Nội quy ban quản lý chung cư imperia garden

PHỤ LỤC X
BẢN NỘI QUY QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CƯ
Dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở cao cấp kết hợp dịch vụ thương mại HBI
(Kèm theo Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số ……., ngày ……..tháng ……… năm ………)
CHƯƠNG I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Định nghĩa và diễn giải
1. Các thuật ngữ được sử dụng trong Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Chung Cư này (“Bản Nội Quy”) sẽ có ý nghĩa như sau:
a. “Ban Quản Trị” bao gồm các thành viên do Hội Nghị Chung Cư bầu ra và được cơ  quan nhà nước có thẩm quyền công nhận phù hợp với quy định của pháp luật hiện  hành.
b. “Bản Nội Quy” là Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư này và các sửa đổi, bổ sung tùy từng thời điểm.
c. “Căn Hộ” là một căn hộ trong Tòa Nhà.
d. “Chủ Đầu Tư” là Công ty Cổ phần HBI là chủ đầu tư của Dự án “Tổ hợp văn phòng, nhà ở cao cấp kết hợp dịch vụ thương mại HBI” tại số 203 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội theo Giấy  chứng nhận đầu tư số 01121001688 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày  18 tháng 03 năm 2014.
e. “Chủ Sở Hữu Căn Hộ” là người có quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc nhiều Căn Hộ trên cơ sở: (i) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản găn liền với đất hoặc tên gọi khác theo quy định của pháp luật (“Giấy Chứng Nhận”) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; hoặc (ii) hợp đồng mua bán, văn bản chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế phù hợp với quy định của pháp luật và Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ trong trường hợp Căn Hộ chưa được cấp Giấy Chứng Nhận; và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
f. “Cư Dân” bao gồm các Chủ Sở Hữu Căn Hộ và Những Người Cư Ngụ Khác trong
Khu Chung Cư.
g. “Doanh Nghiệp Quản Lý” là đơn vị cung cấp các dịch vụ quản lý và vận hành Khu
Chung Cư theo hợp đồng ký với Chủ Đầu Tư hoặc Ban Quản Trị.
h. “Khu Chung Cư” có nghĩa là toàn bộ Khối (Khu) nhà A và Khối (Khu) nhà B tọa lạc trên Dự Án được xây dựng phù hợp với Giấy phép xây dựng số 61/GPXD-SXD do Sở Xây dựng thành phố Hà Nội cấp ngày 31 tháng 12 năm 2014.
i. “Hội Nghị Chung Cư” là hội nghị có sự tham gia của Cư Dân trong Khu Chung Cư do Chủ Đầu Tư chủ trì triệu tập lần đầu, và Ban Quản Trị chủ trì triệu tập các lần tiếp theo được quy định cụ thể tại Bản Nội Quy này.

1

j. “Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ” là hợp đồng ký giữa Chủ Đầu Tư và Chủ Sở Hữu Căn Hộ để chuyển nhượng quyền sở hữu Căn Hộ từ Chủ Đầu Tư sang Chủ Sở Hữu Căn Hộ.
k. “Những Người Cư Ngụ Khác” là những người sử dụng, thành viên gia đình hoặc người giúp việc (nếu có) của Chủ Sở Hữu Căn Hộ, khách thăm, người được mời của Chủ Sở Hữu Căn Hộ, bên đi thuê, bên nhận chuyển nhượng, bên thuê lại, người có hộ khẩu tạm trú, thường trú hợp pháp tại mỗi Căn Hộ trong Khu Chung Cư hoặc bất kỳ người nào khác mà Chủ Sở Hữu Căn Hộ cho phép được vào hay sống trong hay ngụ tại hay sử dụng Căn Hộ dưới bất kỳ hình thức nào, dù ngắn hạn hay dài hạn.
l. “Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư” là phần diện tích và không gian trong khuôn viên Khu Chung Cư, ngoài Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ, Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Thứ Ba và Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Đầu Tư và các trang thiết bị công cộng thuộc sở hữu, sử dụng chung như được liệt kê tại Khoản 3 Điều 15 Bản Nội Quy này
m. “Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ” hoặc “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên B” là phần Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ và các trang thiết bị kỹ thuật gắn liền với Căn Hộ, như được xác định chi tiết tại Phụ Lục II của Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ.
n. “Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Đầu Tư” hoặc “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên A” là diện tích và khu vực trong Khu Chung Cư thuộc quyền sở hữu riêng của Chủ Đầu Tư, nhưng Chủ Đầu Tư không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Chủ Đầu Tư cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán như quy định tại Khoản 2 Điều 15 của Bản Nội Quy này.
o. “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Thứ Ba” là phần diện tích và khu vực thuộc quyền sở hữu riêng của Chủ Đầu Tư được chuyển nhượng cho bên thứ ba.
p. “Phí Quản Lý” nghĩa là các khoản phí và chi phí phải thanh toán cho các dịch vụ quản lý và vận hành như được quy định tại Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ và Bản Nội Quy này.
q. “Quỹ Bảo Trì” có nghĩa là khoản tiền phí bảo trì do các chủ sở hữu căn hộ phải đóng góp và sử dụng để phục vụ cho việc bảo trì Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư phù hợp với quy định của Nội Quy này.
r. “Tòa Nhà” có nghĩa là một tòa nhà chung cư tại Khu Chung Cư.
2. Các thuật ngữ viết hoa khác được sử dụng trong Bản Nội Quy này có nghĩa như được quy định trong Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ, trừ khi Bản Nội Quy này có quy định khác.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Bản Nội Quy này quy định các nội dung về quản lý, vận hành và sử dụng Khu Chung Cư thuộc Dự Án được áp dụng đối với Cư Dân, Chủ Đầu Tư và các cá nhân, tổ chức khác liên quan đến quản lý sử dụng Khu Chung Cư.
2. Tất cả các Chủ Sở Hữu Căn Hộ thuộc Khu Chung Cư đều đã được cung cấp bản sao của

2

Bản Nội Quy như là một Phụ Lục đính kèm của Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ, và có nghĩa vụ tôn trọng, tuân thủ nghiêm túc, thực hiện đúng và đảm bảo Những Người Cư Ngụ Khác cũng như những người nhận quyền sở hữu hợp pháp đối với Căn Hộ từ Chủ Sở Hữu Căn Hộ, sẽ tôn trọng, tuân thủ nghiêm túc, và thực hiện đúng Bản Nội Quy này. Những Người Cư Ngụ Khác phải ký các cam kết vì mục đích nói trên khi Ban Quản Trị (hoặc Chủ Đầu Tư trong thời gian chưa thành lập Ban Quản Trị) có yêu cầu.
3. Bản Nội Quy này cũng sẽ được áp dụng để giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan tới việc quản lý, vận hành và sử dụng Khu Chung Cư. Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa Bản Nội Quy này và các văn bản riêng biệt được ký kết giữa Chủ Đầu Tư và Chủ Sở Hữu Căn Hộ, bao gồm cả Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ, thì các văn bản đó sẽ được ưu tiên áp dụng để giải quyết tranh chấp giữa Chủ Sở Hữu Căn Hộ và Chủ Đầu Tư.
4. Đối với những vấn đề Bản Nội Quy này không quy định thì tuân theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 3. Thẩm quyền sửa đổi và bổ sung
Tùy theo yêu cầu thực tế, Bản Nội Quy này có thể được Hội Nghị Chung Cư sửa đổi hay điều chỉnh tùy từng thời điểm với điều kiện: (i) thông báo cuộc họp phải đính kèm báo cáo đầy đủ về đề xuất sửa đổi; (ii) các điều chỉnh đó không trái pháp luật; và (iii) việc sửa đổi được chấp thuận với 50% tổng số phiếu biểu quyết tại một cuộc họp Hội Nghị Thường Niên hoặc Hội Nghị Bất Thường được tổ chức hợp lệ theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 dưới đây.
Điều 4. Trách nhiệm của Chủ Đầu Tư
1. Quản lý vận hành Khu Chung Cư (trực tiếp hoặc thông qua đơn vị thứ ba) kể từ khi đưa Tòa Nhà trong Khu Chung Cư này vào sử dụng cho đến khi Ban Quản Trị được thành lập.
2. Chỉ định Doanh Nghiệp Quản Lý trong thời gian Hội Nghị Chung Cư đầu tiên chưa được triệu tập và đề xuất Doanh Nghiệp Quản Lý để Hội Nghị Chung Cư thông qua.
3. Thu (hộ), quản lý và và bàn giao Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung theo thỏa thuận tại Điều 3 Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ và Điều 10 của Bản Nội Quy này;
4. Bàn giao hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài Khu Chung Cư cho cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương theo quy định (nếu có);
5. Hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị trong Căn Hộ, Tòa Nhà, Khu Chung Cư và tại Phần Sở Hữu Chung cho người sử dụng khi bàn giao Căn Hộ;
6. Bàn giao 01 (một) bộ bản vẽ hoàn công và hồ sơ có liên quan đến quản lý sử dụng Khu Chung Cư đối với Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư cho Doanh Nghiệp Quản Lý hoặc Ban Quản Trị lưu giữ;
7. Bàn giao Hồ sơ bảo trì (được nêu dưới đây), Quỹ Bảo Trì, các giấy tờ, tài liệu, và các công việc cần thiết khác cho Ban Quản Trị sau khi Ban Quản Trị được thành lập.
8. Chủ trì tổ chức Hội Nghị Chung Cư lần đầu và cử người tham gia Ban Quản Trị theo quy định tại Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành Quy chế này kèm theo quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ký ngày 28/5/2008 (gọi tắt là “Quy chế 08”).

3

9. Sau khi đã thông báo cho Cư Dân bằng văn bản biết trước ít nhất 03 (ba) ngày về hình thức xử lý, được quyền yêu cầu Doanh Nghiệp Quản Lý hoặc yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các công trình tiện ích khác nếu Cư Dân vi phạm nghiêm trọng Quy chế 08 hoặc vi phạm các quy định tại Điều 13 Bản Nội Quy này.
10. Không sử dụng phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung vào sử dụng riêng; sử dụng sai mục đích phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong Tòa Nhà so với quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở và nội dung dự án đã được phê duyệt, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng.
11. Không sử dụng phần diện tích được kinh doanh trong Tòa Nhà theo dự án được phê duyệt vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân trong Tòa Nhà.

CHƯƠNG II
CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TỔ HỢP CHUNG CƯ

Điều 5. Hội nghị Chung Cư
1. Trong thời hạn không quá 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Khu Chung Cư được bàn giao đưa vào sử dụng và có từ 50% Căn Hộ được bán trở lên (kể cả số căn hộ mà Chủ Đầu Tư giữ lại) thì Chủ Đầu Tư có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Cư Dân của Khu Chung Cư và cơ quan chính quyền địa phương tổ chức Hội Nghị Chung Cư lần đầu để bầu Ban Quản Trị, thông qua Bản Nội Quy và thông qua việc lựa chọn Doanh Nghiệp Quản Lý do Chủ Đầu Tư đề xuất.
2. Hội nghị Chung Cư là cơ quan có quyền cao nhất trong việc quản lý sử dụng Khu Chung Cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Bản Nội Quy này tại từng thời điểm. Hội nghị Chung Cư quyết định các vấn đề sau:
a. Đề cử và bầu Ban Quản Trị; đề cử và bầu bổ sung, bãi miễn thành viên Ban Quản Trị trong trường hợp tổ chức Hội Nghị Bất Thường; thông qua hoặc bổ sung, sửa đổi Quy chế hoạt động của Ban Quản Trị; thông qua mức phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên Ban Quản Trị và các chi phí hợp lý khác phục vụ hoạt động của Ban Quản Trị;
b. Thông qua hoặc bổ sung, sửa đổi Bản Nội Quy;
c. Thông qua việc lựa chọn Doanh Nghiệp Quản Lý;
d. Thông qua báo cáo công tác quản lý vận hành, bảo trì và báo cáo tài chính của các đơn vị được giao thực hiện; và
e. Quyết định các vấn đề khác có liên quan đến việc quản lý, vận hành Khu Chung Cư.
3. Hội Nghị Chung Cư được tổ chức mỗi năm 01 (một) lần (“Hội Nghị Thường Niên”), trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức hội nghị bất thường (“Hội Nghị Bất Thường”), được tổ chức cho cả Khu Chung Cư, khi có Cư Dân (các Chủ Sở Hữu Căn Hộ và cả Những Người Cư Ngụ Khác theo ủy quyền của các Chủ Sở Hữu Căn Hộ) đại diện cho ít

4

nhất trên 50% tổng số Căn Hộ trong Khu Chung Cư đề nghị bằng văn bản (có ký tên xác nhận) hoặc khi Ban Quản Trị đề nghị đồng thời có văn bản đề nghị của Cư Dân đại diện cho ít nhất 30% tổng số Căn Hộ trong Khu Chung Cư. Cho mục đích của điều khoản này, mỗi Căn Hộ sẽ chỉ được tính một phiếu đề nghị.
4. Ban Quản Trị chịu trách nhiệm chuẩn bị chương trình, nội dung và tài liệu cuộc họp; xác định thời gian, địa điểm họp và gửi thông báo đến Cư Dân chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày khai mạc Hội Nghị Chung Cư. Không có công việc nào được giải quyết tại Hội Nghị Chung Cư ngoại trừ những vấn đề được ghi rõ trong thông báo mời họp.
5. Mỗi Tòa Nhà phải cử đại biểu tham dự Hội Nghị Chung Cư, Hội Nghị Chung Cư chỉ được tiến hành khi có số lượng đại biểu tham dự của mỗi Tòa Nhà đại diện cho ít nhất 10% tổng số Căn Hộ trong Tòa Nhà đó. Nếu Hội Nghị Chung Cư không thể tổ chức do không có đủ số thành phần tham dự cần thiết thì sẽ được hoãn lại vào ngày và giờ đúng một tuần lễ sau ngày và giờ của cuộc họp ban đầu.Trong trường hợp này, nếu số người dự họp vẫn không đủ tỷ lệ theo yêu cầu tại Điều này thì Hội Nghị Chung Cư đó vẫn có thể được tiến hành tùy thuộc vào quyết định của Ban Quản Trị.
6. Mọi quyết định của Hội nghị Chung Cư được thông qua phải đảm bảo nguyên tắc theo đa số thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu (ngoại trừ các trường hợp cụ thể được nêu tại Điều 3 trên đây) và được xác lập bằng văn bản, có chữ ký của thành viên Ban Quản Trị. Quyền biểu quyết của Cư Dân và Chủ Đầu Tư sẽ được tính theo đơn vị diện tích của Phần Sở Hữu Riêng Của Cư Dân và Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Đầu Tư (01 m2 diện tích được 01 phiếu biểu quyết). Các quyết định của Hội Nghị Chung Cư được lưu cùng với biên bản họp tại trụ sở làm việc của Ban Quản Trị..
Điều 6. Ban Quản Trị
1. Ban Quản Trị là cơ quan đại diện cho Cư Dân của Khu Chung Cư, bao gồm đại diện các Chủ Sở Hữu Căn Hộ (do Hội Nghị Chung Cư bầu ra), và đại diện Chủ Đầu Tư hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Quản Trị:
a. Thông báo triệu tập, tổ chức và chủ trì Hội Nghị Chung Cư theo quy định tại Điều 5 Bản Nội Quy này; báo cáo Hội Nghị Chung Cư kết quả công tác quản lý sử dụng Khu Chung Cư trong thời gian giữa hai kỳ Hội Nghị Chung Cư;
b. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Cư Dân trong việc sử dụng Khu Chung Cư; kiểm tra đôn đốc Cư Dân thực hiện đúng Bản Nội Quy này và các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng Khu Chung Cư;
c. Tạo điều kiện để Doanh Nghiệp Quản Lý hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung Hợp Đồng Quản Lý đã ký kết;
d. Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Cư Dân liên quan tới việc quản lý sử dụng Khu Chung Cư để phản ánh với Doanh Nghiệp Quản Lý, các cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết;
e. Ký kết hợp đồng để cung cấp các Dịch Vụ Quản Lý tại Khu Chung Cư (“Hợp Đồng Quản Lý”) với Doanh Nghiệp Quản Lý và hợp đồng để cung cấp các dịch vụ bảo trì

5

Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư (“Hợp Đồng Bảo Trì”) với doanh nghiệp bảo trì có tư cách pháp nhân và có ngành nghề kinh doanh phù hợp (“Doanh Nghiệp Bảo Trì”). Việc lựa chọn các doanhnghiệp này phải được thông qua tại Hội Nghị Chung Cư);
f. Theo dõi, giám sát việc quản lý vận hành và bảo trì Khu Chung Cư theo nội dung các Hợp Đồng Quản Lý và Hợp Đồng Bảo Trì đã ký kết; nghiệm thu, thanh toán và thanh lý Hợp Đồng Quản Lý với Doanh Nghiệp Quản Lý và Hợp Đồng Bảo Trì với Doanh Nghiệp Bảo Trì;
g. Trực tiếp thu hoặc uỷ quyền cho Doanh Nghiệp Quản Lý thu Phí Quản Lý;
h. Kiểm tra các báo cáo thu, chi tài chính về quản lý vận hành và bảo trì Khu Chung Cư do Doanh Nghiệp Quản Lý và Doanh Nghiệp Bảo Trì thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết; báo cáo Hội Nghị Chung Cư tình hình sử dụng tài chính của Khu Chung Cư theo quy định tại điểm a khoản này.
i. Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong Khu Chung Cư được giao quản lý;
j. Định kỳ 06 (sáu) tháng một lần, Ban Quản Trị lấy ý kiến của Cư Dân để làm cơ sở đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của Doanh Nghiệp Quản Lý và chất lượng dịch vụ bảo trì của Doanh Nghiệp Bảo Trì;
k. Thực hiện các công việc khác do Hội Nghị Chung Cư giao;
l. Được hưởng phụ cấp trách nhiệm và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban Quản Trị theo quyết định của Hội Nghị Chung Cư;
m. Không được tự tổ chức các bộ phận dưới quyền hoặc tự bãi miễn hoặc bổ sung thành viên Ban Quản Trị;
n. Sử dụng đúng mục đích Phí Quản Lý và Quỹ Bảo Trì Khu Chung Cư. Cử nhân sự chuyên trách quản lý sổ sách tài chính đảm bảo công khai, minh bạch, rõ ràng, các khoản thu, chi phải có chứng từ, hóa đơn. Ban Quản Trị phải cam kết sử dụng các nguồn kinh phí quản lý nhằm phục vụ cho lợi ích chung của Cư Dân thuộc Khu Chung Cư. Trường hợp thất thoát tài chính hoặc xảy ra vi phạm liên quan, Ban Quản Trị phải chịu trách nhiệm trước Hội Nghị Chung Cư và trước pháp luật; nghiêm cấm việc sử dụng không đúng mục đích nguồn Phí Quản Lý và Quỹ Bảo Trì;
o. Hòa giải tranh chấp giữa các Cư Dân, tổ chức các cuộc họp để cư dân góp ý các cá nhân vi phạm các quy định của quy chế này đồng thời báo cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
3. Ban Quản Trị hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số dựa trên số thành viên tham dự cuộc họp. Ban Quản Trị họp định kỳ 03 (ba) tháng một lần hoặc có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Trưởng ban và ít nhất 30% tổng số thành viên Ban Quản Trị hoặc trên 50% tổng số thành viên Ban Quản Trị yêu cầu. Cuộc họp Ban Quản Trị chỉ được tiến hành khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên tham dự. Mọi quyết định của Ban Quản Trị chỉ có hiệu lực khi được thông qua theo nguyên tắc quá bán. Trong

6

trường hợp số phiếu bằng nhau thì lá phiếu của Trưởng ban có tính chất quyết định.
4. Ban Quản Trị có thể được bầu từ 05 (năm) đến 15 (mười lăm) thành viên, tuỳ theo điều kiện cụ thể và quyết định của Hội Nghị Chung Cư, có thể có thành viên dự bị. Cơ cấu Ban Quản Trị gồm 01 (một) Trưởng ban, 01 (một) hoặc 02 (hai) Phó ban, trong đó có 01 (một) Phó ban là thành phần do Chủ Đầu Tư hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý cử tham gia Ban Quản Trị. Nhiệm kỳ của mỗi thành viên Ban Quản Trị tối đa là 03 (ba) năm kể từ ngày Uỷ ban nhân dân quận Thanh Xuân ký quyết định công nhận và có thể tái bổ nhiệm.
5. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày được Hội Nghị Chung Cư thông qua kết quả bầu chọn, Ban Quản Trị có trách nhiệm đăng ký tại Ủy ban nhân quận Thanh Xuân để được công nhận. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban Quản Trị là 03 (ba) năm kể từ ngày được Ủy ban nhân dân quận Thanh Xuân ký quyết định công nhận..
6. Khi Chủ Đầu Tư hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý sáp nhập hoặc chuyển quyền lợi và nghĩa vụ sang doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp này có trách nhiệm cử người tham gia vào Ban Quản Trị. Chủ Đầu Tư có thể rút khỏi Ban Quản Trị khi Ban Quản Trị đã hoạt động tốt và công tác quản lý sử dụng Khu Chung Cư đã đi vào nề nếp và được Hội Nghị Chung Cư, Uỷ ban nhân dân quận Thanh Xuân chấp thuận.
7. Trong thời gian đương nhiệm, nếu một thành viên Ban Quản Trị nào không còn là Cư Dân của Khu Chung Cư hoặc không thể tham gia vì bất kỳ lý do gì thì người này sẽ bị từ nhiệm không điều kiện và sẽ được thay thế bằng một thành viên dự bị (nếu có) hoặc Ban Quản Trị sẽ tổ chức Hội Nghị Bất Thường để Cư Dân bầu thành viên mới thay thế.

 

CHƯƠNG III
QUẢN LÝ VẬN HÀNH KHU CHUNG CƯ

Điều 7. Doanh Nghiệp Quản Lý
1. Doanh Nghiệp Quản Lý là đơn vị có năng lực chuyên môn về quản lý được ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ quản lý vận hành Khu Chung Cư này đảm bảo an toàn, tiêu chuẩn, quy phạm quy định.
2. Lựa chọn Doanh Nghiệp Quản Lý:
a. Trong thời gian chưa thành lập Ban Quản Trị, Chủ Đầu Tư toàn quyền lựa chọn Doanh Nghiệp Quản Lý và ký, nghiệm thu, thanh toán và thanh lý Hợp Đồng Quản Lý.
b. Sau khi Ban Quản Trị được thành lập, Ban Quản Trị sẽ tiếp nhận toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Chủ Đầu Tư trong Hợp Đồng Quản Lý đã ký kết với Doanh Nghiệp Quản Lý trong trường hợp Hợp Đồng Quản Lý chưa hết hạn, trừ những trách nhiệm liên quan đến vi phạm hợp đồng của Chủ Đầu Tư với Doanh nghiệp quản lý.
c. Đề xuất lựa chọn Doanh Nghiệp Quản Lý để Hội Nghị Chung Cư được triệu tập lần thứ nhất thông qua.
Điều 8. Dịch Vụ Quản Lý
1. Phạm vi công việc mà Doanh Nghiệp Quản Lý phải thực hiện theo Hợp Đồng Quản Lý ký

7

với Chủ Đầu Tư/ Ban Quản Trị bao gồm:
a. Thực hiện việc quản lý vận hành Khu Chung Cư, bao gồm quản lý việc điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (bao gồm thang máy, máy bơm nước,máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho Khu Chung Cư hoạt động bình thường, chịu trách nhiệm giám sát việc cung cấp dịch vụ của các đơn vị ký hợp đồng phụ này. Tuy nhiên, công tác duy trì an ninh trật tự (bảo vệ) chỉ có thể phòng ngừa, hạn chế và ngăn chặn những rủi ro về an ninh trật tự, không có nghĩa là sự bảo đảm an toàn tuyệt đối về người/tài sản của Cư Dân. Doanh Nghiệp Quản Lý không chịu trách nhiệm đối với những mất mát, thiệt hại, rủi ro về người và tài sản xảy ra đối với Cư Dân, trừ trường hợp do lỗi của Doanh Nghiệp Quản Lý và tại những khu vực Doanh Nghiệp Quản Lý cung cấp dịch vụ trông giữ. Cư Dân phải có ý thức bảo vệ và tự chịu trách nhiệm đối với tài sản riêng của mình và phối hợp với Chủ Đầu Tư, Ban Quản Trị, Doanh Nghiệp Quản Lý, đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc bảo vệ tài sản chung của Khu Chung Cư, phòng ngừa và ngăn chặn các vi phạm (trộm, cướp, mất cắp, gây rối an ninh trật tự …);
b. Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho Cư Dân khi bắt đầu sử dụng Khu Chung Cư; hướng dẫn việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc Phần Sở Hữu Riêng Của Cư Dân vào hệ thống trang thiết bị dùng chung trong Khu Chung Cư; hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị trong Khu Chung Cư cho Cư Dân;
c. Định kỳ kiểm tra cụ thể, chi tiết các bộ phận của Khu Chung Cư cũng như trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để bảo đảm công tác quản lý vận hành Khu Chung Cư;
d. Thực hiện ngay việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại cho Cư Dân tại Khu Chung Cư và sửa chữa bất kỳ chi tiết nào của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng chung trong Khu Chung Cư bị hư hỏng đảm bảo cho Khu Chung Cư hoạt động được bình thường, chi phí được trích từ Quỹ Bảo Trì. Những trường hợp liên quan đến kết cấu chịu lực, kiến trúc chung của Khu Chung Cư phải báo cáo ngay cho Ban Quản Trị hoặc Chủ Đầu Tư (trong giai đoạn Ban Quản Trị chưa được thành lập) và đề xuất biện pháp xử lý nhanh chóng kịp thời;
e. Thu Phí Quản Lý hàng tháng theo quy định khi được Chủ Đầu Tư (trong giai đoạn Ban Quản Trị chưa được thành lập) hoặc Ban Quản Trị uỷ quyền;
f. Thực hiện quản lý Quỹ Bảo Trì theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; có trách nhiệm thực hiện theo chuyên môn hoặc lựa chọn đơn vị thực hiện các công việc bảo trì theo định kỳ đối với phần sở hữu chung, công trình công cộng, chi phí thanh toán được trích từ Quỹ Bảo Trì nêu trên;
g. Sau khi đã thông báo bằng văn bản trước trước ít nhất 03 (ba) ngày cho Cư Dân tại Khu Chung Cư, có quyền tự đề nghị (trong giai đoạn Ban Quản Trị chưa thành lập) hoặc phối hợp với Ban Quản Trị đề nghị các cơ quan cấp điện, nước ngừng cung

 

8

 

cấp nếu Cư Dân không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn Phí Quản Lý hàng tháng và vi phạm các quy định tại Điều 13 Bản Nội Quy này mà không khắc phục;
h. Định kỳ 06 (sáu) tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành Khu Chung Cư với Ban Quản Trị hoặc Chủ Đầu Tư (trong giai đoạn Ban Quản Trị chưa được thành lập) và phối hợp với Chủ Đầu Tư/Ban Quản Trị lấy ý kiến của Cư Dân về việc cung cấp dịch vụ quản lý cho Khu Chung Cư;
i. Phối hợp với Ban Quản Trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề có liên quan khác trong quá trình quản lý vận hành Khu Chung Cư;
j. Sử dụng đúng mục đích Phí Quản Lý và Quỹ Bảo Trì;
k. Kiểm tra, đôn đốc Cư Dân trong việc tuân thủ Bản Nội Quy này;
l. Thực hiện quản lý việc khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng hạ tầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật và toàn bộ các công trình công cộng, các phần diện tích và không gian thuộc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư theo sự ủy quyền hoặc thỏa thuận với Chủ Đầu Tư/Ban Quản Trị;
m. Các công việc khác theo quy định tại Hợp Đồng Quản Lý.
n. Ban Quản Trị hoặc Chủ Đầu Tư (trong thời gian Ban Quản Trị chưa được thành lập) có thể điều chỉnh phạm vi các dịch vụ quản lý vận hành Khu Chung Cư nêu tại Khoản 2 Điều này một cách hợp lý vào từng thời điểm khác nhau.
2. Doanh Nghiệp Quản Lý được ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác cung cấp dịch vụ (nếu có) để thực hiện dịch vụ quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều này; giám sát việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành Tòa nhà đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo hợp đồng đã ký. Doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà có thể trực tiếp thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các phần việc quản lý vận hành Tòa nhà và các công việc được ủy quyền theo Hợp Đồng Quản Lý, những nội dung công việc không thuộc chức năng công ty và vượt quá phạm vi được ủy quyền theo Hợp Đồng Quản Lý thì Doanh Nghiệp Quản Lý có trách nhiệm báo cáo Ban Quản Trị hoặc Chủ Đầu Tư (trong thời gian chưa thành lập Ban Quản Trị) và đề xuất phương án xử lý, liên hệ đơn vị có chức năng thực hiện sau khi đã được Chủ Đầu Tư thông qua.

CHƯƠNG IV
BẢO TRÌ KHU CHUNG CƯ

Điều 9. Nguyên tắc bảo trì
1. Cư Dân thực hiện và chịu toàn bộ chi phí cho việc bảo trì và sửa chữa Phần Sở Hữu Riêng Của Cư Dân. Cư Dân có trách nhiệm đóng góp đầy đủ khoản Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung theo quy định.
2. Việc bảo trì Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị sử dụng chung do Doanh Nghiệp Quản Lý thực hiện và phải tuân thủ theo chỉ dẫn của nhà thiết kế, chế tạo, quy trình, quy phạm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

 

11

 
3. Công tác bảo trì Khu Chung Cư phải đảm bảo an toàn cho người, tài sản, vệ sinh môi trường, nhằm duy trì những đặc trưng kiến trúc, kết cấu, công năng của Khu Chung Cư và đảm bảo công trình được vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng, bao gồm nhưng không giới hạn ở các công việc sau:
a. Thực hiện công tác kiểm tra thường xuyên để phát hiện kịp thời dấu hiệu xuống cấp đối với Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị sử dụng chung trong Khu Chung Cư.
b. Cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho việc bảo dưỡng Khu Chung Cư và Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư bao gồm việc bảo dưỡng và thay thế: (i) máy phát điện, thang máy, máy điều hòa không khí cho Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư; (ii) thiết bị báo cháy, thiết bị chữa cháy, truyền hình mạch kín, đèn chiếu sáng, hệ thống thông gió; và (iii) hệ thống đường ống kỹ thuật (điện, nước, thông tin liên lạc, ống cấp gas v.v.) bên ngoài Căn Hộ.
c. Sửa chữa bất kỳ hư hỏng hay khiếm khuyết nào của Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư trừ khi hư hỏng hay khiếm khuyết đó là do các Cư Dân gây ra nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của Khu Chung Cư.
Điều 10. Quản lý tài chính
1. Toàn bộ kinh phí bảo trì tạo thành quỹ bảo trì (“Quỹ Bảo Trì”) và được gửi vào một tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại với lãi suất không thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Trong thời gian chưa có Ban Quản Trị, Chủ Đầu Tư chịu trách nhiệm thu và quản lý Quỹ Bảo Trì để duy trì hoạt động quản lý chung cho Khu Chung Cư.
2. Khi Ban Quản Trị được thành lập, Chủ Đầu Tư sẽ bàn giao lại Quỹ Bảo Trì và khoản tiền Phí Quản Lý hàng tháng đã thu mà chưa chi tiêu hết cùng các sổ sách liên quan và tài khoản tiền gửi cho Ban Quản Trị. Ban Quản Trị quản lý Quỹ Bảo Trì với hình thức đồng chủ tài khoản (chủ tài khoản gồm Trưởng Ban Quản Trị và một thành viên do Ban Quản Trị cử ra) để quản lý và sử dụng Quỹ Bảo Trì theo quy định của Bản Nội Quy này và quy định của pháp luật. Số tiền lãi phát sinh trong mỗi kỳ do gửi tiền tại ngân hàng phải được bổ sung vào Quỹ Bảo Trì.
3. Quỹ Bảo Trì chỉ dùng cho các công việc được nêu tại Khoản 3 Điều 9 và thanh toán cho các chi phí trong việc bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa đột xuất, lắp đặt, xây mới các công
trình hạ tầng kỹ thuật hoặc các công tác duy tu, bảo dưỡng khác nhằm phụ vụ lợi ích cho Cư Dân sinh sống trong Khu Chung Cư.
4. Ban Quản Trị có trách nhiệm quản lý, sử dụng Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung đúng mục đích, đúng hạng mục cần bảo trì theo kế hoạch bảo trì đã được Hội Nghị Chung Cư thông qua hàng năm. Việc sử dụng Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung phải có hóa đơn tài chính, có thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính và phải báo cáo Hội Nghị Chung Cư.
5. Thành viên Ban Quản Trị có quyết định sử dụng kinh phí không đúng quy định thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại.

 

10

 
Điều 11. Lưu trữ hồ sơ Khu Chung Cư
1. Các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng đối với Khu Chung Cư (“Hồ Sơ Bảo Trì”), bao gồm:
a. Hồ sơ hoàn công công trình xây dựng (bao gồm: hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng đối với Khu Chung Cư);
b. Sổ theo dõi quá trình vận hành và sử dụng Khu Chung Cư;
c. Quy trình bảo trì công trình xây dựng áp dụng đối với Khu Chung Cư;
d. Hồ sơ, tài liệu kiểm tra định kỳ công trình hoặc bộ phận, hạng mục công trình trong thời gian khai thác sử dụng Khu Chung Cư;
e. Các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình.
2. Ban Quản Trị có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản Hồ Sơ Bảo Trì và cung cấp cho Doanh Nghiệp Quản Lý và Doanh Nghiệp Bảo Trì khi có yêu cầu. Hồ Sơ Bảo Trì phải được lưu giữ và bổ sung kịp thời những thay đổi của công trình Khu Chung Cư. Trường hợp chưa thành lập được Ban Quản Trị thì Chủ Đầu Tư có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ và bàn giao cho Ban Quản Trị khi Ban này được thành lập.

CHƯƠNG V
CÁC QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƯ DÂN

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Cư Dân
1. Quyền và nghĩa vụ chung của Cư Dân
a. Cư Dân đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc sử dụng chung Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư và chỉ được sử dụng Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư đúng với chức năng và quy định của Bản Nội Quy này.
b. Yêu cầu người có trách nhiệm cung cấp thông tin, công khai các nội dung liên quan đến quản lý và sử dụng Khu Chung Cư;
c. Tuân thủ nghiêm túc và thực hiện đúng các hướng dẫn, và yêu cầu mà Chủ Đầu Tư, Ban Quản Trị và Doanh Nghiệp Quản Lý đưa ra có liên quan đến:
(i) Việc tuân thủ và thực hiện Bản Nội Quy này; và
(ii) Việc quản lý, điều hành và sử dụng các Căn Hộ, Tòa Nhà và Khu Chung Cư và mọi vấn đề có liên quan.
d. Đóng góp ý kiến cho Chủ Đầu Tư hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý hoặc Ban Quản Trị trong việc quản lý sử dụng Khu Chung Cư;
e. Tuân thủ và áp dụng các biện pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định riêng của Doanh Nghiệp Quản Lý. Cam kết phối hợp chặt chẽ cùng với Doanh Nghiệp Quản Lý để thực hiện tốt các biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy;
f. Thực hiện đúng các quy định vệ sinh công cộng, an ninh trật tự; các quy định về sử dụng hệ thống điều hòa, thang máy, hệ thống ống xả rác, thoát hiểm và các hệ thống

 

11

 
khác có liên quan đến an toàn của Cư Dân và người thứ ba tại Khu Chung Cư, đồng thời phát hiện và thông báo kịp thời các hành vi vi phạm trong Khu Chung Cư;
g. Có trách nhiệm phối kết hợp chặt chẽ cùng với Chủ Đầu Tư hoặc đại diện của Chủ Đầu Tư, Ban Quản Trị, Doanh Nghiệp Quản Lý trong các hoạt động vì mục đích chung cho Tòa Nhà và Khu Chung Cư, các hoạt động mang tính xã hội không phục vụ mục đích kinh doanh thu lợi, các hoạt động do chính quyền địa phương hoặc các cơ quan quản lý có thẩm quyền phát động và yêu cầu; các buổi hướng dẫn, tập huấn, đọc hiểu và biết cách sử dụng hệ thống phòng cháy chữa cháy; các cuộc diễn tập phòng cháy và chữa cháy định kỳ của Khu Chung Cư…. mà Cư Dân có trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia, thực hiện;
h. Tuân thủ nghiêm túc và thực hiện đúng mọi nghĩa vụ của mình theo Bản Nội Quy này, trường hợp có vi phạm thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật Việt Nam về các tổn thất và thiệt hại xảy ra cho các Căn Hộ khác và/hoặc Chủ Đầu Tư;
i. Thông báo ngay cho Ban Quản Trị hoặc Chủ Đầu Tư hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý về bất kỳ vi phạm nào đối với Bản Nội Quy của bất kỳ Cư Dân nào khác hay bất kỳ hành vi nào có ảnh hưởng nghiêm trọng hay gây hư hỏng, thiệt hại cho các Căn Hộ, Tòa Nhà và Khu Chung Cư hoặc hành vi có ảnh hưởng đến sự an toàn, an ninh trật tự chung, sức khỏe, vệ sinh môi trường của các Căn Hộ trong Khu Chung Cư mà mình biết hay phát hiện được;
j. Tạo điều kiện thuận lợi để Chủ Đầu Tư/Công Ty Quản Lý/Ban Quản Trị và/hoặc người có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, vận hành Khu Chung Cư và bảo trì Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư được ra vào Căn Hộ vào những thời điểm hợp lý để xem xét tình trạng Căn Hộ, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp Căn Hộ trong trường hợp khẩn cấp không thể báo trước hoặc trong trường hợp có sự báo trước ít nhất 24 (hai mươi tư) tiếng. Trường hợp những người được vào Căn Hộ nêu trên do lỗi của mình gây thiệt hại đến Căn Hộ thì Chủ Đầu Tư/Công Ty Quản Lý và người gây thiệt hại phải liên đới bồi thường toàn bộ thiệt hại cho người sở hữu Căn Hộ;
k. Cư Dân chỉ được sử dụng Căn Hộ của mình vào mục đích để ở trừ khi có sự chấp thuận của Ban Quản Trị và không được sử dụng cho bất kỳ mục đích bất hợp pháp nào có thể làm tổn hại đến danh tiếng của Khu Chung Cư. Cư Dân không được làm bất cứ điều gì có thể gây phiền phức hoặc gây khó chịu hoặc gây nguy hại đến những Cư Dân khác trong Tòa Nhà và/hoặc Khu Chung Cư hoặc trái với quy định của pháp luật.
l. Thực hiện việc đăng ký tạm vắng, tạm trú theo đúng quy định của pháp luật;
m. Thực hiện tốt các chính sách, chuẩn mực về gia đình và nếp sống văn hóa do chính quyền địa phương đưa ra. Thiết lập và duy trì, gìn giữ mối quan hệ tốt đẹp và sống hòa đồng với Cư Dân của các Căn Hộ khác. Khi có vấn đề phát sinh, bất đồng, hay không hài lòng, nên trực tiếp trao đổi với nhau một cách thẳng thắn trên tinh thần xây dựng và hợp lý, tránh to tiếng, cãi nhau, đánh nhau làm ảnh hưởng đến Cư Dân của các Căn Hộ khác;
n. Chịu trách nhiệm khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại đối với Phần

 

12

 
Sở Hữu Chung Khu Chung Cư, các công trình tiện ích, công trình công cộng trong Khu Chung Cư hoặc Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu khác khác bị hư hỏng do lỗi của mình gây ra.
o. Chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những hư hại, tai nạn hay mất mát do mình gây ra cho nhân viên, khách hàng, khách mời hay bất kỳ bên thứ ba nào khác; tự chịu trách nhiệm quản lý tài sản và đồ dùng cá nhân của mình trong Căn Hộ;
p. Chỉ sử dụng các dịch vụ điện, nước, viễn thông, truyền hình cáp, …được Ban Quản Trị hoặc Chủ Đầu Tư (trong thời gian chưa thành lập Ban Quản Trị) lựa chọn phù hợp với quy định tại Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ. Không được lắp đặt hoặc sử dụng các nguồn thay thế mà không được sự chấp thuận của Ban Quản Trị hoặc Chủ Đầu Tư (trong thời gian chưa thành lập Ban Quản Trị);
q. Thông báo trong vòng 03 (ba) ngày cho Chủ Đầu Tư/Ban Quản Trị về bất kỳ sự thay đổi nào trong việc sử dụng Căn Hộ của Cư Dân như cho thuê, cho thuê lại, không sử dụng Căn Hộ từ 15 (mười lăm) ngày trở lên, với điều kiện phải đảm bảo rằng bất kỳ trường hợp thay đổi nào của Căn Hộ cũng sẽ không ảnh hưởng đến những Cư Dân khác và luôn đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định của Bản Nội Quy này;
r. Cung cấp một chìa khóa, mã số, thẻ từ dự phòng cho Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp. Chìa khóa này sẽ được đựng trong phong bì dán kín và được niêm phong có xác nhận của Chủ Sở Hữu Căn Hộ, đồng thời được lưu giữ tại két an toàn tại Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý. Chìa khóa này sẽ chỉ được sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp khi phát hiện nguy cơ cháy, nổ, vỡ nước, ngập lụt có thể gây nguy hại đối với Căn Hộ nói riêng và Tòa Nhà nói chung. Ngay trước khi mở niêm phong, Ban Quản Trị/ Doanh Nghiệp Quản Lý sẽ liên hệ với Chủ Sở Hữu Căn Hộ theo số điện thoại đã được đăng ký trước và chìa khóa sẽ được niêm phong lại ngay sau đó với sự chứng kiến và xác nhận của Chủ Sở Hữu Căn Hộ. Trong trường hợp có thay đổi, Chủ Sở Hữu Căn Hộ có trách nhiệm phải thông báo và gửi ngay chìa khóa, mã số, thẻ từ thay thế.. cho Ban Quản Trị/ Doanh Nghiệp Quản Lý để cập nhật;
s. Đăng ký với Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý ít nhất một số điện thoại (di động hoặc cố định) để Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý liên hệ trong trường hợp cần thiết. Số điện thoại này phải là số điện thoại giữ liên lạc thường xuyên và trong trường hợp có thay đổi, Chủ Sở Hữu Căn Hộ có trách nhiệm phải thông báo ngay cho Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý để cập nhật.
2. Quyền và nghĩa vụ của Chủ Sở Hữu Căn Hộ:
a. Quyền sở hữu đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ;
b. Được quyền sử dụng chung diện tích và các thiết bị thuộc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư, phù hợp với quy định của Bản Nội Quy này và Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ, và các tiện ích công cộng (có thu phí dịch vụ);
c. Tham gia Hội Nghị Chung Cư, phát biểu và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm

 

15

 
quyền của Hội Nghị Chung Cư quy định tại Bản Nội Quy này. Quyền biểu quyết được tính theo đơn vị diện tích của Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ (01 m2 diện tích được 01 phiếu biểu quyết). Riêng đối với phần diện tích công trình công cộng, dịch vụ thương mại… mà Chủ Đầu Tư bàn giao và ủy quyền cho Doanh Nghiệp Quản Lý quản lý và khai thác sẽ được xác định số phiếu biểu quyết căn cứ trên tỷ lệ giữa phần diện tích này và diện tích trung bình của một Căn Hộ;
d. Đề cử hoặc tự ứng cử vào Ban Quản Trị;
e. Đóng góp đầy đủ, đúng hạn Phí Quản Lý, Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung và các khoản kinh phí, chi phí khác phải nộp theo quy định của Bản Nội Quy này;
f. Có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Cư Dân kịp thời và phù hợp theo quy định trong Bản Nội Quy này nhằm mục đích đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ và vẻ mỹ quan chung cho Khu Chung Cư. Phải thông báo cho Doanh Nghiệp Quản Lý hoặc Ban Quản Trị kế hoạch xây dựng, sửa chữa bên trong Căn Hộ có đính kèm bản vẽ. Đối với các hoạt động có thể gây ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực, sức bền, tuổi thọ của công trình, kiến trúc chung, mỹ quan Khu Chung Cư, người yêu cầu phải nhận được sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ Đầu Tư;
g. Thông báo các quy định tại Bản Nội Quy này cho người được uỷ quyền hợp pháp sử dụng Căn Hộ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng Căn Hộ;
h. Đề cử hoặc tự ứng cử vào Ban Quản Trị.
3. Quyền và nghĩa vụ của Những Người Cư Ngụ Khác trong Căn Hộ
a. Được sử dụng hợp pháp Phần Sở Hữu Riêng Căn Hộ khi được sự đồng ý của Chủ Sở Hữu Căn Hộ và được sử dụng các Phần Diện Tích Thuộc Sở Hữu Chung Khu Chung Cư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b. Yêu cầu Chủ Sở Hữu Căn Hộ cung cấp Bản Nội Quy này và các thông tin liên quan đến việc quản lý sử dụng Khu Chung Cư;
c. Thay mặt Chủ Sở Hữu Căn Hộ tham gia Hội Nghị Chung Cư quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này, đóng góp Phí Quản Lý quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều này trong trường hợp có thoả thuận với Chủ Sở Hữu Căn Hộ.
Điều 13. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý sử dụng Khu Chung Cư
Nhằm đảm bảo quyền lợi của mọi Cư Dân và tăng cường hiệu quả công tác quản lý trong Khu Chung Cư, Doanh Nghiệp Quản Lý, Ban Quản Trị, Chủ Đầu Tư và Cư Dân không được:
1. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư hoặc các phần diện tích thuộc phạm vi sở hữu, sử dụng của các bên khác dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của Khu Chung Cư và Tòa Nhà;
2. Phân chia, chuyển đổi Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư hoặc các phần diện tích thuộc phạm vi sở hữu, sử dụng của các bên khác trái quy định;

 

14

 
3. Gây tiếng ồn quá mức cho phép ảnh hưởng đến trật tự, trị an Tòa Nhà và Khu Chung Cư;
4. Hút thuốc trong các khu vực thuộc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư hoặc các khu vực tiện ích chung, khu vực công cộng khác ngoại trừ trong các khu vực được phép Của Chủ Đầu Tư và Ban Quản Trị.
5. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; hoặc gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; hoặc phát tán những mùi bất thường, hôi thối hoặc khó chịu trong Căn Hộ, Tòa Nhà và Khu Chung Cư;
6. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc trên mặt ngoài Căn Hộ, Tòa Nhà trái với quy định; thay đổi kết cấu, thiết kế của Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ (xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư, đục phá Căn Hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức);
7. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng Phần Sở Hữu Riêng của Chủ Sở Hữu Căn Hộ, Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư trái với mục đích đã được quy định hoặc chưa được phép;
8. Nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc Phần Sở Hữu Riêng Của Cư Dân hoặc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các Căn Hộ khác và khu vực công cộng (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định và không ảnh hưởng đến cuộc sống thường nhật của các Căn Hộ liền kề);
9. Phơi quần áo, vải vóc, chăn, màn, khăn hoặc bất kỳ đồ dùng, vật dụng nào trên hoặc vắt ngang lan can hoặc ở phần không gian từ lan can trở lên, trên hoặc vắt ngang cửa sổ của Căn Hộ;
10. Để giày dép, đồ đạc và vật dụng khác tại khu vực hành lang chung trong Khu Chung Cư;
11. Cất giữ hoặc tàng trữ vũ khí, đạn dược, thuốc súng, dầu hỏa, chất nổ, chất dễ cháy khác hoặc các hàng hóa, vật dụng bị cấm và nguy hiểm khác, bất kể bên trong hay bên ngoài Căn Hộ;
12. Kinh doanh các ngành nghề và các loại hàng hoá dễ gây cháy, nổ (kinh doanh hàn, tiện, khí đốt, vật liệu nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm khác);
13. Kinh doanh dịch vụ mà gây tiếng ồn, ô nhiễm môi trường (kinh doanh nhà hàng, karaoke, vũ trường, sửa chữa xe máy và ôtô, lò mổ gia súc và các hoạt động dịch vụ gây ô nhiễm khác) ngoại trừ những khu vực được quy hoạch riêng cho các mục đích này;
14. Từ chối thanh toán hoặc cố ý trì hoãn, chậm trễ việc thanh toán cho Quỹ Bảo Trì, Phí Quản Lý hoặc các khoản phí phải nộp khác theo quy định tại Bản Nội Quy này và Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ; nếu Cư Dân không thanh toán những khoản tiền nói trên, Doanh Nghiệp Quản Lý có quyền tạm ngưng việc sử dụng các dịch vụ và tiện ích công cộng của Cư Dân đó phù hợp với quy định tại Bản Nội Quy này và Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ;
15. Cố ý làm hư hỏng tài sản thuộc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư, Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu các Căn Hộ khác của Khu Chung Cư, hoặc Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Thứ Ba nào khác;

 

15

 
16. Gây cản trở lối ra, vào các Căn Hộ khác mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu/ chủ sử dụng liền kề và/hoặc của Doanh Nghiệp Quản Lý/Ban Quản Trị hoặc Chủ Đầu Tư (trong thời gian chưa thành lập Ban Quản Trị) đối với các khu vực thuộc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư;
17. Có hành vi sử dụng điện, nước trái với quy định pháp luật; sử dụng điện quá tải và máy phát điện dân dụng;
18. Làm tắc nghẽn, hư hỏng hệ thống thoát nước, đổ rác, ga, điện, vi phạm nghiêm trọng quy tắc sử dụng của các công trình tiện ích và dịch vụ;
19. Có hành vi vi phạm các quy định pháp luật trong việc lắp đặt ăng-ten hoặc các thiết bị thu nhận, truyền phát tín hiệu khác để nhận các tín hiệu truyền hình, truyền dữ liệu thông qua vệ tinh;
20. Lắp đặt hoặc treo các loại bảng hiệu (phía mặt tường bên ngoài Căn Hộ hoặc Tòa Nhà) khi chưa được phép của Doanh Nghiệp Quản Lý hoặc Ban Quản Trị hoặc Chủ Đầu Tư (trong thời gian Ban Quản Trị chưa được thành lập).
21. Thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định Bản Nội Quy này, Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ hoặc bất cứ hành vi nào gây thiệt hại cho một bên thứ ba, cho Chủ Đầu Tư hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự, an ninh xã hội, an toàn, mỹ quan, vệ sinh môi trường của toàn Tòa Nhà và Khu Chung Cư.
22. Các hành vi khác theo quyết định của Hội Nghị Chung Cư .
Điều 14. Các khoản phí, mức phí phải đóng góp
1. Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung
a. Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư theo quy định tại Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ) và Bản Nội Quy này bao gồm:
(i) Kinh phí do Chủ Sở Hữu Căn Hộ nộp tương đương với 2% (hai phần trăm) Giá Bán Căn Hộ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 3 Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ. Khoản tiền này đã được tính vào Giá Bán Căn Hộ mà Chủ Sở Hữu Căn Hộ phải trả theo Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ, Chủ Đầu Tư sẽ chịu trách nhiệm trích ra từ khoản tiền mà Chủ Đầu Tư đã thu được từ Chủ Sở Hữu Căn Hộ và chuyển vào Quỹ Bảo Trì;
(ii) Kinh phí do Chủ Đầu Tư nộp tương đương với 2% giá trị của phần diện tích thuộc Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Đầu Tư mà Chủ Đầu Tư giữ lại không bán và/hoặc chưa bán hết (trừ phần diện tích dành cho mục đích thương mại quy định tại Mục c Khoản 1 Điều này);
(iii) Khoản đóng góp do huy động của Cư Dân và Chủ Đầu Tư tương ứng với phần Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ thuộc Phần Sở Hữu Riêng Của Cư Dân và Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Đầu Tư trong trường hợp Quỹ Bảo Trì không đủ. Khoản đóng góp này chỉ được thu khi phát sinh công tác bảo trì, được xác định đối với từng công việc bảo trì, với mức thu thêm cụ thể sẽ được thông qua tại Hội Nghị Chung Cư;

 

16

 
(iv) Khoản đóng góp của Cư Dân trong trường hợp Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư bắt buộc phải bảo trì, sửa chữa do lỗi của Cư Dân đó gây ra;
(v) Khoản phí, lệ phí, chi phí có liên quan đến việc mở, quản lý và sử dụng tài khoản Quỹ Bảo Trì;
(vi) Khoản tiền lãi phát sinh mỗi kỳ từ tài khoản Quỹ Bảo Trì được gửi tại ngân hàng; và
(vii) Các khoản tiền và/hoặc khoản đóng góp khác theo thống nhất của Cư Dân và Chủ Đầu Tư tại Hội Nghị Chung Cư trong phạm vi pháp luật cho phép.
b. Ban Quản Trị có trách nhiệm duyệt và thực hiện các khoản chi nói trên trên cơ sở kế hoạch và ngân sách bảo trì hàng năm đã được Hội Nghị Chung Cư thông
qua, trường hợp chi vượt quá sẽ phải được Hội Nghị Chung Cư phê duyệt.
c. Phần diện tích dành cho mục đích thương mại của Khu Chung Cư và các tiện ích gắn liền với phần diện tích này thuộc sở hữu riêng của Chủ Đầu Tư do Chủ Đầu Tư bằng kinh phí của mình tự thực hiện các hoạt động bảo trì.
2. Phí Quản Lý
a. Phí Quản Lý hàng tháng được thu, chi theo nguyên tắc tự thu, tự trang trải và công khai, không mang tính kinh doanh nhằm đảm bảo Khu Chung Cư hoạt động bình thường. Phí Quản Lý được dùng để trang trải các chi phí sau đây:
(i) Chi phí sử dụng nước sạch, năng lượng, nguyên, nhiên, vật liệu để phục vụ công tác vận hành, duy trì, duy tu và sửa chữa Khu Chung Cư (bao gồm điện chạy thang máy, điện chạy máy bơm nước, tiền điện chiếu sáng, tiền điện chạy máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác);
(ii) Chi phí nhân công điều khiển và duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị Tòa Nhà và Khu Chung Cư (bao gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư;
(iii) Chi phí cho các dịch vụ bảo vệ an ninh chung và các dịch vụ vệ sinh chung (vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ vệ sinh khác (nếu có)), được duy trì hàng ngày và theo định kỳ trong Khu Chung Cư và xác định trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện và mức giao khoán thoả thuận trong Hợp Đồng Quản Lý;
(iv) Chi phí cho các dịch vụ chăm sóc cây xanh và hạ tầng kỹ thuật xung quanh Tòa Nhà và Khu Chung Cư;
(v) Chi phí cho các dịch vụ phòng cháy chữa cháy, phòng chống cháy, nổ;
(vi) Chi phí quản lý chung của Doanh Nghiệp Quản Lý được phân bổ vào giá dịch vụ nhà chung cư, bao gồm: chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp lương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương trả cho bộ phận quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định của Doanh Nghiệp Quản Lý;

 

17

 
(vii) Chi phí cho Ban Quản Trị, bao gồm chi phí tiền lương, phụ cấp trách nhiệm và các chi phí hành chính khác cho các thành viên Ban Quản Trị và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban Quản Trị;
(viii) Chi phí cho Doanh Nghiệp Quản Lý thuê doanh nghiệp khác nhằm phục vụ công tác quản lý, sử dụng và vận hành Khu Chung Cư.
(ix) Bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm trách nhiệm công cộng (nếu đủ kinh phí) (Cư Dân tự mua bảo hiểm dành cho người hoặc tài sản trong phạm vi Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Căn Hộ); và
(x) Các chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quyết định của Hội Nghị Chung Cư phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Phí Quản Lý không bao gồm phí trông giữ xe máy, xe đạp tại khu vực đỗ xe thuộc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư. Phí trông giữ xe máy, xe đạp nói trên sẽ được thu mỗi tháng một lần cùng với Phí Quản Lý hàng tháng, phù hợp quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tại từng thời điểm, được hạch toán riêng và được bù đắp vào Phí Quản Lý cho mục đích quản lý và vận hành Khu Chung Cư.
.

b. Mức Phí Quản Lý:
(i) Trong thời gian Ban Quản Trị chưa được thành lập, Chủ Đầu Tư/Doanh Nghiệp Quản Lý sẽ thu Phí Quản Lý hàng tháng được phân bổ trên mỗi mét vuông Phần Sở Hữu Riêng Của Cư Dân, với mức tham khảo dự kiến là 10.000 (mười nghìn) đồng/m2/tháng trở lên tùy thuộc vào Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế của từng Căn Hộ. Mức Phí Quản Lý trên được tínhtheo nguyên tắc tính đủ chi phí để thực hiện các công việc quản lý vận hành Khu Chung Cư, trên cơ sở đã cân đối với các khoản thu hỗ trợ từ việc kinh doanh các diện tích thuộc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư hoặc khai
thác các phần diện tích thuộc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư. Do mức phí tham khảo nói trên được tính toán dựa trên các giá thành dịch vụ và chi phí tại thời điểm năm 2015, do vậy vào thời điểm bàn giao Căn Hộ, Chủ Đầu Tư/Doanh Nghiệp Quản Lý có quyền điều chỉnh lại mức Phí Quản Lý nêu trên dựa trên đơn giá dịch vụ và chi phí có liên quan tại thời điểm bàn giao và thông báo cho Cư Dân về mức Phí Quản Lý thực tế áp dụng. Cư Dân có nghĩa vụ nộp Phí Quản Lý hàng tháng cho Doanh Nghiệp Quản Lý sau khi nhận bàn giao Căn Hộ (bất kể đã sử dụng hay chưa) theo mức phí thực tế do Chủ Đầu Tư/Doanh Nghiệp Quản Lý thông báo vào thời điểm bàn giao, và có thể được sửa đổi bổ sung cho phù hợp tại từng thời điểm.
(ii) Sau khi Ban Quản Trị được thành lập, Doanh Nghiệp Quản Lý sẽ dự trù ngân sách năm cho tổng Phí Quản Lý và đề xuất mức Phí Quản Lý hàng tháng cụ thể để Ban Quản Trị báo cáo Hội Nghị Chung Cư xem xét và thông qua. Ban Quản Trị sẽ thông báo và cung cấp kịp thời cho Cư Dân bảng dự trù ngân sách Phí Quản Lý cho cả năm và mức Phí Quản Lý hàng tháng đã được Hội Nghị Chung Cư phê duyệt. Mức Phí Quản Lý hàng tháng mới chỉ được áp dụng sau 01 (một) tháng kể từ ngày Ban Quản Trị gửi thông báo bằng văn bản cho Cư

 

18

 
Dân. Về mặt nguyên tắc, mức phí này không vượt quá mức thu tối đa (giá trần) do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành, trừ trường hợp Cư Dân và Doanh Nghiệp Quản Lý có thỏa thuận khác.
(iii) Tuỳ tình hình cụ thể, các mức thu Phí Quản Lý hàng tháng nêu trên có thể thay đổi tăng hoặc giảm căn cứ vào các điều kiện kinh tế hoặc mặt bằng chung của thị trường tại từng thời điểm và phù hợp với quy định của pháp luật. Việc thay đổi các mức thu này phải được tính toán hợp lý và thông qua Hội Nghị Chung Cư, và phải thông báo bằng văn bản cho Cư Dân trước 01 (một) tháng kể từ ngày bắt đầu áp dụng mức phí mới.
c. Thanh toán Phí Quản Lý:
(i) Tùy thuộc vào quyết định của Chủ Đầu Tư/Doanh Nghiệp Quản Lý, Cư Dân (Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Cư Ngụ Khác, theo ủy quyền và thỏa thuận với Chủ Sở Hữu Căn Hộ), được quyền lựa chọn đóng Phí Quản Lý hàng tháng hoặc hàng quý ngay khi có thông báo về việc đóng Phí Quản Lý.
(ii) Nếu tổng số tiền thu được từ khoản thanh toán Phí Quản Lý hàng tháng vào cuối năm dương lịch cao hơn số tiền đã chi cho năm đó, thì số tiền nói trên sẽ được chuyển vào Quỹ Bảo Trì để sử dụng trong tương lai. Nếu tổng số tiền thu được từ khoản thanh toán Phí Quản Lý hàng tháng vào cuối năm dương lịch thấp hơn số tiền đã chi cho năm đó thì Cư Dân sẽ đóng góp bổ sung khoản
tiền thiếu hụt phù hợp với diện tích sử dụng của Căn Hộ theo thông báo của Chủ Đầu Tư/Ban Quản Trị.
(iii) Ban Quản Trị uỷ quyền cho Doanh Nghiệp Quản Lý thu Phí Quản Lý. Cư Dân (Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Cư Ngụ Khác, theo ủy quyền và thỏa thuận với Chủ Sở Hữu Căn Hộ), phải thanh toán trước và đầy đủ Phí Quản Lý hàng tháng trong vòng 03 (ba) ngày đầu tiên của mỗi kỳ hạn thanh toán. Trường hợp Cư Dân chậm thanh toán Phí Quản Lý quá 10 (mười) ngày, kể từ ngày gửi thông báo, Ban Quản Trị có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp một số dịch vụ sinh hoạt như điện và nước v.v. phù hợp với quy định tại Bản Nội Quy này và Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ.
3. Phí Tiện Ích Và Dịch Vụ Khác
Căn cứ tình hình và nhu cầu thực tế sử dụng, Cư Dân (Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Cư Ngụ Khác, theo ủy quyền và thỏa thuận với Chủ Sở Hữu Căn Hộ) có quyền sử dụng các công trình, dịch vụ tiện ích sinh hoạt và các dịch vụ gia tăng khác (nếu có) do Chủ Đầu Tư/ Doanh Nghiệp Quản Lý cung cấp, bao gồm nhưng không hạn chế ở các dịch vụ vệ sinh, bảo vệ, chăm sóc cảnh quan…, phù hợp với quy định của Chủ Đầu Tư/Doanh Nghiệp Quản Lý tại từng thời điểm, với mức phí tiện ích chính thức (“Phí Tiện Ích Và Dịch Vụ Khác”) do Chủ Đầu Tư/Doanh Nghiệp Quản Lý tính toán, quyết định và có thể được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật.
4. Phí Sửa Chữa
Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Những Người Cư Ngụ Khác có nghĩa vụ bồi hoàn cho Chủ

 

19

 
Đầu Tư/Ban Quản Trị/ Doanh Nghiệp Quản Lý đối với các chi phí thực tế phát sinh mà Chủ Đầu Tư/Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý phải chịu để khắc phục những vi phạm do chính Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc Người Cư Ngụ Khác gây ra.
Điều 15. Phần Sở Hữu Riêng, Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư
1. Diện tích thuộc Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ, bao gồm:
a. Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế theo quy định tại Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn Hộ theo quy định tại Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ.
b. Phần diện tích khác trong Khu Chung Cư mà Chủ Đầu Tư bán cho riêng từng Chủ Sở Hữu Căn Hộ hoặc bán cho tổ chức, cá nhân khác và các thiết bị sử dụng riêng trong diện tích đó.
2. Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Đầu Tư bao gồm: các căn hộ mà Chủ Đầu Tư chưa/không bán, tầng hầm (trừ phần diện tích được quy định tại Khoản 3.b dưới đây), tầng trệt, tầng lửng và phần diện tích được sử dụng vào mục đích thương mại – dịch vụ (bao gồm: hồ bơi, phòng tập thể dục, thư viện…), văn phòng, trung tâm thương mại, phần diện tích để xe ô tô, phần diện tích để xe còn lại ngoài phần diện tích thuộc phần sở hữu chung như quy định tại Khoản 3.b dưới đây và hệ thống trang thiết bị sử dụng riêng trong phần diện tích này.
3. Diện tích và hệ thống hạ tầng kỹ thuật thuộc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư gồm:
a. Nhà sinh hoạt cộng đồng của Tòa Nhà (nếu có), không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Tòa Nhà bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao Tòa Nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu Tòa Nhà;
b. Nơi để xe (xe đạp, xe cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, ba bánh) được xây dựng theo quy chuẩn xây dựng và có thể bố trí tại tầng hầm hoặc tại tầng một hoặc tại phần diện tích khác trong hoặc ngoài Tòa Nhà.
c. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với Tòa Nhà, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho nhà nước hoặc giao cho Bên A quản lý theo nội dung Dự Án đã được phê duyệt.
d. Các công trình công cộng trong khu vực Tòa Nhà nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho nhà nước theo nội dung Dự Án đã được phê duyệt bao gồm sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội dung của Dự Án đã được phê duyệt.
4. Lắp đặt, sửa chữa và cải tạo Căn Hộ
1. Sửa chữa và cải tạo
21
a. Cư Dân phải có văn bản chấp thuận của Chủ Đầu Tư hoặc Ban Quản Trị trước khi
thực hiện các công việc sửa chữa và cải tạo đối với Căn Hộ (sau đây gọi là “Sửa
Chữa”) trên cơ sở đảm bảo phần được Sửa Chữa được tiến hành an toàn, chính xác,
tránh gây cản trở hoặc gây bất tiện cho Cư Dân khác trong Tòa nhà và Khu Chung
Cư. Mọi việc Sửa chữa cần thông báo bằng văn bản chi tiết tới Chủ Đầu Tư hoặc
Ban Quản Trị (đặc biệt là những việc có liên quan đến kết cấu của Tòa Nhà, những
việc có khả năng gây ảnh hưởng đến xung quanh Khu Chung Cư như mùi, tiếng ồn
hoặc bụi) và chỉ được thực hiện việc Sửa Chữa theo đúng phạm vi thiết kế, yêu cầu
kỹ thuật, thời gian thi công, biện pháp thi công, chất lượng thi công, danh sách thợ
thi công, cam kết tuân thủ các quy định của Bản Nội Quy này, và các yêu cầu khác
liên quan đến việc Sửa Chữa mà Chủ Đầu Tư và Ban Quản Trị (hoặc Doanh Nghiệp
Quản Lý theo ủy quyền của Ban Quản Trị) chấp thuận, phê duyệt hay đưa ra, để
đảm bảo hạn chế tối đa các ảnh hưởng đối với các Căn Hộ khác trong Tòa Nhà và
Khu Chung Cư như: tiếng ồn, mùi, bụi, vệ sinh môi trường, vận chuyển. Sau khi
hoàn tất việc Sửa chữa, phần Căn Hộ đã sửa chữa phải được Doanh Nghiệp Quản
Lý nghiệm thu và chấp thuận trước khi đưa vào sử dụng.
b. Cư Dân và/hoặc nhà thầu thi công phải hoàn toàn tuân thủ các quy định của Tòa
Nhà, Khu Chung Cư và quyết định của Chủ Đầu Tư/Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp
Quản Lý để đảm bảo lợi ích, môi trường chung của Tòa Nhà và Khu Chung Cư,
Trong mọi trường hợp, việc Sửa Chữa nói trên không được làm ảnh hưởng hay
phiền hà đến sinh hoạt bình thường của Cư Dân khác, cũng như không được gây ra
bất kỳ thiệt hại nào cho các Căn Hộ này hay Cư Dân khác. Riêng đối với các công
việc Sửa Chữa liên quan đến tiếng máy khoan, tiếng gõ, sơn phun, đánh véc-ni gây
bất tiện cho Cư Dân lân cận sẽ phải dừng trước 5 (năm) giờ chiều các ngày trong
tuần và không được thực hiện trong các ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ lễ.
c. Trong khi thực hiện việc Sửa Chữa, Chủ Đầu Tư/Ban Quản Trị/ Doanh Nghiệp
Quản Lý có quyền vào Căn Hộ để theo dõi, xem xét, kiểm tra và giám sát việc Sửa
Chữa này nhằm đảm bảo an toàn chung cho toàn bộ Tòa Nhà, Khu Chung Cư. Đơn
vị thi công có trách nhiệm tự vận chuyển thiết bị, công cụ và vật liệu xây dựng phục
vụ thi công, rác thải thi công vào và ra từ Căn Hộ (phải đăng ký sử dụng thang máy
với Doanh Nghiệp Quản Lý và được chấp thuận trước khi bắt đầu vận chuyển); và
d. Nếu trong quá trình giám sát và nghiệm thu, Chủ Đầu Tư, Bản Quản Trị, Doanh
Nghiệp Quản Lý hoặc đại diện (trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình)
nhận thấy chất lượng thi công không đảm bảo an toàn, yêu cầu kỹ thuật và tiêu
chuẩn của Tòa Nhà và Khu Chung Cư thì Doanh Nghiệp Quản Lý có quyền yêu cầu
Chủ Sở Hữu Căn Hộ và/hoặc đơn vị thi công đình chỉ thi công, thực hiện các biện
pháp thay đổi, khắc phục để đảm bảo chất lượng, an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật của
Tòa Nhà và Khu Chung Cư trong thời hạn cụ thể. Nếu quá thời hạn yêu cầu mà Chủ
Sở Hữu Căn Hộ/nhà thầu thi công không sửa chữa, khắc phục, Chủ Đầu Tư, Ban
Quản Trị hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý (trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm
của mình) có quyền thuê bên thứ ba độc lập, sau khi đã báo trước cho Chủ Sở Hữu
Căn Hộ, vào thi công và hoàn tất công việc và mọi chi phí liên quan sẽ do Chủ Sở
Hữu Căn Hộ chi trả. Mọi công việc thi công, sửa chữa, thay mới, lắp thêm phải
22
được Doanh Nghiệp Quản Lý nghiệm thu và phê chuẩn trước khi đưa vào sử dụng.
e. Cư Dân tự trang trải các chi phí về thiết kế, bài trí Căn Hộ và chi phí lắp đặt thêm hệ
thống kỹ thuật (điện, điều hòa không khí, vệ sinh..) hay các vật liệu bên trong Căn
Hộ sau khi được Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý phê duyệt bằng văn bản.
2. Hư hỏng
a. Sau Thời Hạn Bảo Hành (theo quy định tại Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ) hoặc trong
Thời Hạn Bảo Hành nhưng thuộc trường hợp miễn trách nhiệm bảo hành, đối với
các hư hỏng thuộc Phần Sở Hữu Riêng Của Cư Dân thì Cư Dân phải tự gánh chịu
mọi chi phí sửa chữa, thay thế khắc phục hư hỏng đó. Trong trường hợp như vậy, để
đảm bảo tính an toàn và đồng bộ của Căn Hộ, Cư Dân có thể thuê Doanh Nghiệp
Quản Lý hay tự thuê các công ty chuyên nghiệp để sửa chữa. Nếu Cư Dân muốn tự
thuê các công ty chuyên nghiệp để sửa chữa hư hỏng thì phải tuân thủ các quy trình
và quy định nêu tại Mục a, b, c, d Khoản 1 Điều này.
b. Trường hợp có bất kỳ hư hỏng nào đối với Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư theo
quy định tại Bản Nội Quy này và Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ thì:
(i) Cư Dân phải ngay lập tức thông báo cho Chủ Đầu Tư/Ban Quản Trị và Doanh
Nghiệp Quản Lý và thực hiện mọi nỗ lực, sử dụng mọi biện pháp mà theo
đánh giá khách quan của bên thứ ba là cần thiết và hợp lý nhằm hạn chế thiệt
hại đến mức tối đa. Trong trường hợp Cư Dân vi phạm điều này, Cư Dân phải
gánh chịu, toàn bộ hay một phần tùy theo mức độ nghiêm trọng của vi phạm
đó, mọi chi phí sửa chữa, thay thế và khắc phục hư hỏng và thiệt hại phát sinh;
(ii) Đối với hư hỏng của Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư mà không gây ra do
lỗi của Cư Dân hay bất kỳ bên thứ ba nào khác hoặc bởi một Sự Kiện Bất Khả
Kháng, thì Ban Quản Trị và/hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý sẽ thực hiện việc
sửa chữa phù hợp với phạm vi trách nhiệm của mình. Khi đó, Cư Dân sẽ cho
phép và tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý và
những công ty chuyên nghiệp do Ban Quản Trị/Doanh Nghiệp Quản Lý thuê
để thực hiện việc sửa chữa nói trên. Khi tiến hành sửa chữa, Ban Quản
Trị/Công Ty Quản Lý và những công ty chuyên nghiệp được thuê phải hạn
chế tối đa mọi bất tiện có thể gây ra cho Chủ Sở Hữu Căn Hộ và Người Cư
Ngụ Khác và không được gây ra bất kỳ thiệt hại nào cho Căn Hộ, Cư Dân và
cho các tài sản của họ trong Căn Hộ. Nếu gây thiệt hại đến Căn Hộ thì Chủ
Đầu Tư/Doanh Nghiệp Quản Lý và người gây thiệt hại phải liên đới bồi
thường toàn bộ thiệt hại cho người sở hữu Căn Hộ.
(iii) Đối với mọi hư hỏng thuộc Phần Sở Hữu Chung của Khu Chung Cư và gây ra
do lỗi của Cư Dân, thì Cư Dân phải tự gánh chịu mọi chi phí sửa chữa, thay
thế khắc phục hư hỏng đó. Trong trường hợp như vậy, để đảm bảo tính an toàn
và đồng bộ của Khu Chung Cư, việc sửa chữa hư hỏng của Phần Sở Hữu
Chung Khu Cư trong mọi trường hợp phải do Chủ Đầu Tư hoặc Doanh
Nghiệp Quản Lý hoặc các công ty chuyên nghiệp do Doanh Nghiệp Quản Lý
thuê, nếu được Chủ Đầu Tư chấp thuận, thực hiện. Khi đó, Cư Dân phải cho
23
phép và tạo điều kiện thuận lợi cho Chủ Đầu Tư, Doanh Nghiệp Quản Lý và
những công ty chuyên nghiệp do Doanh Nghiệp Quản Lý thuê (tùy từng
trường hợp) để thực hiện việc sửa chữa nói trên. Khi tiến hành sửa chữa,
Doanh Nghiệp Quản Lý và những công ty chuyên nghiệp do Doanh Nghiệp
Quản Lý thuê phải hạn chế tối đa mọi bất tiện có thể gây ra cho Cư Dân và
không được gây ra bất kỳ thiệt hại nào cho Căn Hộ, cho Cư Dân và cho các tài
sản của họ trong Căn Hộ. Nếu gây thiệt hại đến Căn Hộ thì Chủ Đầu
Tư/Doanh Nghiệp Quản Lý và người gây thiệt hại phải liên đới bồi thường
toàn bộ thiệt hại cho người sở hữu Căn Hộ.
3. Thay đổi hoặc lắp đặt thêm
Cư Dân trong bất kỳ trường hợp nào và dưới bất kỳ hình thức nào không được phép:
a. Trổ cửa, lỗ thông hơi, đục tường, cột, cơi nới, che chắn, tháo dỡ, xây thêm tường
hay các công trình xây dựng khác, v.v… đối với Căn Hộ hay Phần Sở Hữu Chung
Khu Chung Cư.
b. Tiến hành bất cứ hay đổi nào đối với lô gia, cửa sổ và cửa chính tiêu chuẩn đặt ở
mặt ngoài của Căn Hộ mà chưa được sự đồng ý trước bằng văn bản từ Chủ Đầu Tư;
c. Thi công các công trình ngầm dưới mặt đất, trong Căn Hộ hoặc ngay dưới Phần Sở
Hữu Chung Khu Chung Cư bao gồm nhưng không giới hạn bởi việc lắp đặt ống dẫn,
dây cáp ngầm, xây tường ngăn lên mặt sàn, phá vỡ, di chuyển các trang thiết bị
trong căn hộ, hệ thống kỹ thuật gắn với Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư …; và
d. Thực hiện hay có bất kỳ công việc hay hành vi nào: (i) làm thay đổi, biến dạng hay
hư hỏng kết cấu, kiến trúc tổng thể cũng như kết cấu, kiến trúc bên trong hay bên
ngoài Căn Hộ, Tòa Nhà hoặc Phần Sở Hữu Chung Khu Chung Cư hoặc (ii) ảnh
hưởng đến việc vận hành, khai thác, sử dụng Tòa Nhà, Khu Chung Cư cũng như trái
với quy định pháp luật hiện hành, bao gồm nhưng không giới hạn việc sơn lại mặt
ngoài Căn Hộ khác với màu chung của Tòa Nhà, đặt các biển quảng cáo, panô, áp
phích, biển hiệu ở phía mặt ngoài của Căn Hộ, cơi nới thêm ra xung quanh.
e. Các công việc bị hạn chế khác theo quy định pháp luật hiện hành và quy định của
Bản Nội Quy này tại từng thời điểm
4. Bồi thường thiệt hại
Cư Dân phải đảm bảo các công việc nêu tại Khoản 1, 2, 3 Điều này sẽ được thực hiện một
cách an toàn, không gây ra bất kỳ thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đối với sinh hoạt của Cư
Dân khác trong Khu Chung Cư. Cư Dân phải bồi thường đối với bất kỳ hư hỏng hoặc thiệt
hại xảy ra với Chủ Đầu Tư hoặc một bên khác trong quá trình thực hiện.
CHƯƠNG VI
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 16. Giải quyết tranh chấp
Các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng trong Tòa Nhà và Khu Chung Cư được giải
quyết trên cơ sở hoà giải (Cư Dân tự hoà giải hoặc Ban Quản Trị tổ chức hoà giải). Nếu
24
không hoà giải được thì chuyển tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Điều 17. Xử lý vi phạm
1. Nếu Cư Dân vi phạm một trong các quy định trong Bản Nội Quy này, Ban Quản Trị hoặc
Chủ Đầu Tư hay Doanh Nghiệp Quản Lý, sau khi đã có yêu cầu Cư Dân chấm dứt các
hành vi vi phạm, có quyền thực hiện một hoặc nhiều biện pháp như sau:
a. Ngừng cung cấp các tiện ích, dịch vụ đối với Cư Dân đó bao gồm các dịch vụ vệ
sinh, bảo vệ và các dịch vụ công cộng khác trong trường hợp Cư Dân vi phạm Điều
13 Bản Nội Quy này;
b. Yêu cầu Cư Dân đó khắc phục các hậu quả, bồi thường các thiệt hại phát sinh cho
bên khác. Nếu không, Ban Quản Trị hoặc Chủ Đầu Tư sẽ tự khắc phục hậu quả của
các vi phạm đó và chi phí do Cư Dân vi phạm gánh chịu;
c. Phạt vi phạm Cư Dân đó căn cứ theo mức phạt do Hội Nghị Chung Cư quy định;
d. Báo cáo vi phạm đó đến cơ quan có thẩm quyền đề giải quyết;
e. Thực hiện các biện pháp khác phù hợp với quy định pháp luật.
2. Cư Dân còn phải chịu trách nhiệm liên đới cho tất cả các thiệt hại phát sinh từ việc vi
phạm bất kỳ điều khoản nào quy định trong Bản Nội Quy này.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Cư Dân hiểu và đồng ý với toàn bộ nội dung Bản Nội Quy này cũng như các vấn đề phát
sinh do yêu cầu tuân thủ Bản Nội Quy này.
2. Xuất phát từ lợi ích chung của cộng đồng và nếp sống văn minh đô thị, Chủ Đầu Tư và Cư
Dân cam kết cùng thực hiện đúng Bản Nội Quy này.
3. Cư Dân cam kết, khi chuyển nhượng lại Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ hoặc Căn Hộ cho
một bên khác, Cư Dân có nghĩa vụ thông báo cho bên nhận chuyển nhượng các quy định
của Bản Nội Quy này.
4. Bản Nội Quy này có hiệu lực kể từ ngày ký và có tính bắt buộc thực hiện đối với Các Bên
liên quan. Bản Nội Quy này là một phần không tách rời Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ.
CƯ DÂN
Đã đọc và hiểu rõ trước khi ký

________________
CHỦ ĐẦU TƯ

Hợp Đồng Đặt Mua Imperia Garden

HỢP ĐỒNG ĐẶT MUA
Số: …………../…………/HĐĐM

Giữa:
CÔNG TY CỔ PHẦN HBI

Và:

(Ông) Bà/Công ty: ………………………………………

Hà Nội, tháng ……….. năm 2015

PHẦN 1
CÁC CĂN CỨ KÝ KẾ HỢP ĐỒNG

– Bộ luật Dân sự năm 2005;
– Luật Xây dựng năm 2014;
– Luật Đầu tư năm 2005;
– Luật Nhà ở năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
– Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006;
– Nghị định số 153/2007/NĐ – CP ngày 15/10/2007 của Chính phú quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;
– Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
– Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
– Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
– Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104408749 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 02 tháng 02 năm 2010;
– Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 01121001688 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 18 tháng 03 năm 2014;
– Căn cứ Quyết định số 1841/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngày 25 tháng 02 năm 2013 về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch khu đất xây dựng công trình tại số 203 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân;
– Căn cứ Công văn số 659/UBND-KH&ĐT của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngày 23 tháng 01 năm 2014 về việc chấp thuận chỉ định nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư xây dựng tổ hợp văn phòng, nhà ở cao cấp kết hợp dịch vụ thương mại HBI tại 203 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân;
– Căn cứ Quyết định số 3123/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngày 11 tháng 06 năm 2014 về việc thu hồi 42.264m2 đất tại số 203 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân và giao Công ty cổ phần HBI thực hiện dự án Tổ hợp văn phòng, nhà ở cao cấp kết hợp dịch vụ thương mại HBI;
– Căn cứ Hợp đồng môi giới số……….ngày ………. giữa Công ty cổ phần HBI và Công ty Cổ phần Tập đoàn Thế kỷ;
– Căn cứ Thỏa thuận giao nhận tiền đặt cọc số …… ngày …. giữa Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thế Kỷ (1)/Công ty cổ phần HBI(2) ………. và Ông/Bà………………… (“Thỏa Thuận Giao Nhận Đặt Cọc”);
– Căn cứ Bản đăng ký đặt mua ngày……của Ông/Bà …………………..;
– Căn cứ nhu cầu của các Bên.

(1) Nếu Công ty Cổ phần HBI ký Thỏa Thuận giao nhận tiền đặt cọc thì bỏ cụm từ “Công ty Cổ phần Tập đoàn Thế kỷ”
(2) Nếu Công ty Cổ phần Tập đoàn Thế kỷ ký Thỏa Thuận giao nhận tiền đặt cọc thì bỏ cụm từ “Công ty Cổ phần HBI”

 

1

 

PHẦN 2
HÔNG IN CÁC BÊN KÝ HỢP ĐỒNG
Hợp Đồng Đặt Mua này được ký vào ngày…….tháng……năm…..giữa Hai Bên dưới đây:

BÊN NHẬN ĐẶT MUA (sau đây gọi tắt là “Bên A”)
CÔNG Y CỔ PHẦN HBI
Trụ sở chính: Số 203 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Văn phòng làm việc: Tầng 16 VID Tower, 155 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đại diện:…… ………………. Chức vụ:…………………
(Theo Giấy ủy quyền số ……….. ngày …….. của ………………….)
Điện thoại:            . Fax:
Số tài khoản: 81904545 mở tại Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở
Và:
BÊN ĐẶT MUA (sau đây gọi tắt là “Bên B”)(3)

1. Ông (bà):……………………………………….. Ngày sinh: …………………………………………….
CMND/Hộ chiếu: …………………………… Ngày cấp:………………. Nơi cấp:………………..
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………………..
Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………………………..
Email: ……………………………………………………………………………………………………………………
2. Ông (bà):……………………………………….. Ngày sinh: …………………………………………….
CMND/Hộ chiếu: …………………………… Ngày cấp:………………. Nơi cấp:………………..
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………………..
Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………………………..
Email: ……………………………………………………………………………………………………………………
3. Công ty: ………………………………………………………………………………………………………………..
GCNĐKDN: …………………………… Ngày cấp:………………. Nơi cấp:………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………………..
Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………………………..
Email: ……………………………………………………………………………………………………………………
Đại diện bởi: …………………………………..Chức vụ: ………………………………………………………..
(Theo Giấy ủy quyền số:……………………………ngày………………………………………………………)
(Bên A và Bên B sau đây được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”)

(3)Nếu là Khách hàng là tổ chức thì bỏ mục 1, 2. Nếu Khách hàng là cá nhân thì bỏ mục 3

 

2

 

PHẦN 3
CÁC ĐIỀ KHOẢN CHÍNH CỦ HỢP ĐỒNG
Trên cơ sở:

– Bên A là  hủ đ u  ư     n “Tổ hợp văn phòng, nhà ở cao cấp kế hợp dịch vụ hương mại HBI”
và Án đang hi công xây d ng ph n móng. Bên A đã đ p ứng đủ điều kiện heo quy định pháp
luậ và có nhu c u huy động vốn ừ c c c nhân và ổ chức có nhu c u nhận phân chia c c căn hộ
huộc Án.
– Bên B là c nhân có đủ điều kiện heo quy định của ph p luậ Việ Nam, có nhu c u h c s về
nhà ở và có khả năng ài chính để mua ăn Hộ (như được định nghĩa ại Điều 1 Hợp Đồng) với
chi iế và hông số kỹ huậ được mô ả chi iế ại Phụ Lục 3 của Hợp Đồng.
– Bên A đồng ý nhận đ mua, và Bên B đồng ý đ iền để được mua ăn Hộ heo phương hức
góp vốn và nhận phân chia sản phẩm là nhà ở, với c c điều kiện quy định ại Hợp Đồng Đ Mua
và Thảo Hợp Đồng Mua B n ăn Hộ.
Hai Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng Đặt Mua với c c điều khoản và điều kiện sau:
ĐIỀ 1. GIẢI HÍCH Ừ NGỮ
1.1. rừ khi ngữ cảnh trong Hợp Đồng Đ t Mua này quy định khác đi, các thuật ngữ và từ
ngữ viết hoa sau đây sẽ có nghĩa như sau:
1.1.1. Bản Đăng Ký Đ t Mua: Là văn bản đăng ký đặt mua của Bên B.
1.1.2. Bên/Bên Kia/Bên Đó/Bên Còn Lại: C ngh a là Bên , hoặc Bên B (được giải thích
trong phần mở đầu của Hợp Đồng Đặt Mua) tùy theo ngữ cảnh.
1.1.3. Bên hứ Ba: C ngh a là bất kỳ một bên nào khác không phải là một trong hai Bên ký
kết Hợp Đồng Đặt Mua.
1.1.4. Chủ Đầu ư: Là Bên A hay Công ty Cổ phần HBI.
1.1.5. Cơ Quan Nhà Nước Có hẩm Quyền: Là các cơ quan Nhà nước c thẩm quyền cấp
phép, phê duyệt, chấp thuận và xác nhận các nội dung liên quan đến Căn Hộ, Dự Án,
Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ và Hợp Đồng Đặt Mua theo Quy định của Pháp luật.
1.1.6. Dự Án: C ngh a là Dự án “Tổ hợp văn phòng, nhà ở cao cấp kết hợp dịch vụ thương
mại HBI” tại số 203 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh
Xuân, Hà Nội do Bên A làm Chủ Đầu Tư.
1.1.7. Căn Hộ: C ngh a là căn hộ trong Tòa Nhà thuộc Dự Án mà Bên B đặt mua, được Bên
đầu tư và xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín, phù hợp với thiết kế đã được phê
duyệt, c các chi tiết kỹ thuật và đặc điểm được liệt kê cụ thể tại Phụ Lục 3 của Hợp
Đồng này.
1.1.8. ổng Giá Bán Căn Hộ: Là tổng số tiền bán Căn Hộ theo thỏa thuận của Các Bên nêu
tại Phụ Lục 2 của Hợp Đồng mà Bên B c trách nhiệm thanh toán cho Bên theo quy
định tại Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ, đã bao gồm thuế GTGT, tiền sử dụng đất theo
quy định và chưa bao gồm phí bảo trì và các khoản thuế, phí, lệ phí và chi phí khác liên
quan đến việc cấp Giấy Chứng Nhận.
1.1.9. Diện ích D ng Căn Hộ: Là phần diện tích thông thuỷ của Căn Hộ được quy định
tại Điều 5.2.1 dưới đây và được mô tả tại Phụ Lục 3 của Hợp Đồng này.
1.1.10. Hai Bên/Các Bên: C ngh a là Bên và Bên B (được giải thích trong phần mở đầu của
Hợp Đồng Đặt Mua).
1.1.11. Hợp Đồng/Hợp Đồng Đ t Mua: Là hợp đồng đặt mua này cùng các phụ lục và tài liệu
kèm theo, cùng các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản được Hai Bên lập và ký kết vào từng
thời điểm.

4
1.1.12. Hợp Đồng ua Bán/Hợp Đồng ua Bán Căn Hộ: Là Hợp đồng mua bán căn hộ
được ký kết giữa Bên B với Chủ Đầu Tư khi Căn Hộ đủ điều kiện mua bán theo Quy
định của Pháp luật.
1.1.13. Dự hảo Hợp Đồng ua Bán/Dự hảo Hợp Đồng ua Bán Căn Hộ: Là bản dự
thảo của Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ do Bên cung cấp cho Bên B tại từng thời điểm.
1.1.14. Khoản Đ t Mua: Là tổng số tiền mà Bên B chuyển cho Bên theo quy định tại Điều 3
và Phụ Lục 2 của Hợp Đồng.
1.1.15. hời Gian Bàn Giao Căn Hộ: Là ngày dự kiến bàn giao Căn Hộ cho Bên B theo thỏa
thuận giữa Các Bên quy định tại Điều 5.1 Hợp Đồng.
1.1.16. Ngày Bàn Giao hực ế: Là ngày thực tế mà Chủ Đầu Tư bàn giao Căn Hộ cho Bên
B.
1.1.17. Nội Quy/Bản Nội Quy Chung Cư: Là bản nội quy quản lý và sử dụng chung cư do
Chủ Đầu Tư ban hành và tất cả các bản sửa đổi, bổ sung tại từng thời điểm.
1.1.18. ự Kiện B t Khả Kháng: là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường
trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và
khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện như: như động đất, bão,
lũ, lụt, lốc, s ng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc các thảm hỏa khác chưa lường
hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của Cơ Quan Nhà Nước C Thẩm
Quyền.
1.1.19. h ng Báo Ký Hợp Đồng ua Bán Căn Hộ: Là văn bản thông báo của Bên gửi
cho Bên B theo quy định tại Điều 4.1 và Phụ Lục 4 của Hợp Đồng.
1.1.20. Quy định của Pháp luật: Là toàn bộ các quy định pháp luật của Nhà nước Cộng hòa
Xã hội Chủ ngh a Việt nam c liên quan đến Dự Án và Hợp Đồng Đặt Mua.
1.1.21. Gi y Chứng Nhận: C ngh a là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với Căn Hộ do Cơ Quan Nhà Nước C Thẩm
Quyền cấp.
1.1.22. huế G G : Là thuế giá trị gia tăng phải nộp liên quan đến việc mua bán Căn Hộ theo
quy định của pháp luật Việt Nam tùy từng thời điểm.
1.1.23. Tòa Nhà: Là tòa nhà chung cư cao cấp c Căn Hộ thuộc Dự Án được Bên đầu tư xây
dựng tại Dự Án.
1.1.24. ND/Đồng iệt Nam: Là đồng tiền hợp pháp của Việt Nam.
1.1.25. “/”: được hiểu là “hoặc”.
1.2. Nguyên tắc giải thích:
1.2.1. Các từ và thuật ngữ viết hoa tại Điều 1.1 nêu trên và/hoặc tiêu đề/tên các điều khoản
của Hợp Đồng chỉ nhằm mục đích thuận tiện cho việc tra cứu và không làm ảnh hưởng
nội dung của các điều khoản. Nếu c sự mâu thuẫn giữa nội dung của một điều khoản
cụ thể và tiêu đề/tên của điều khoản đ thì sẽ áp dụng nội dung của điều khoản đ để
giải quyết các vấn đề được đặt ra trong phạm vi điều khoản đ .
1.2.2. Các tham chiếu đến Bên Thứ Ba sẽ được hiểu là các tham chiếu đến một cá nhân (c
đầy đủ năng lực dân sự) hoặc một pháp nhân (được thành lập hợp pháp theo quy định
của pháp luật Việt Nam), cũng như những người thừa kế hoặc những người thay thế các
cá nhân và pháp nhân đ .
ĐIỀ 2. Đ I ỢNG CỦ HỢP ĐỒNG
2.1. Trên cơ sở Bản Đăng Ký Đặt Mua, Bên đồng ý dành cho Bên B quyền ký Hợp Đồng Mua
Bán Căn Hộ và Bên B đồng ý sẽ ký Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ với Chủ Đầu Tư theo các điều
khoản và điều kiện của Hợp Đồng Đặt Mua, Dự Thảo Hợp đồng Mua Bán Căn Hộ và các Quy
định Pháp luật.

5
2.2. Để đảm bảo việc ký kết Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ và trên cơ sở các thỏa thuận tại Hợp Đồng
Đặt Mua này, Bên B đồng ý chuyển cho Bên A Khoản Đặt Mua như quy định tại Điều 3.1 Hợp
Đồng này theo đúng lịch biểu quy định tại Phụ Lục 2 của Hợp Đồng Đặt Mua; Bên B cam kết
sẽ không hủy ngang/đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp Đồng Đặt Mua.
2.3. Phù hợp với các quy định tại Hợp Đồng Đặt Mua, tiến độ đầu tư thi công phần m ng Tòa Nhà
và các Quy định Pháp Luật, Bên sẽ quyết định và thông báo cho Bên B về thời điểm ký kết
Hợp Đồng Mua Bán.
ĐIỀ 3. KHOẢN Đ IẾN Đ H NH OÁN KHOẢN Đ T MUA
Khoản Đặt Mua và tiến độ nộp Khoản Đặt Mua sẽ tuân theo quy định tại Phụ Lục 2 của Hợp
Đồng này.
3.1. Mọi khoản tiền được niêm yết và được chuyển theo Hợp Đồng Đặt Mua sẽ được thực hiện bằng
Đồng Việt Nam, theo lịch biểu quy định tại Phụ Lục 2 của Hợp Đồng Đặt Mua, qua phương
thức bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên nêu tại Mục 3.3 Điều này.
3.2. Bên B c trách nhiệm thanh toán đầy đủ Khoản Đặt Mua theo lịch biểu quy định tại Phụ Lục 2
của Hợp Đồng Đặt Mua; Khoản Đặt Mua sẽ được Bên khấu trừ vào Tổng Giá Bán Căn Hộ
mà Bên B phải thanh toán khi Bên B ký Hợp Đồng Mua Bán.
3.3. Toàn bộ Khoản Đặt Mua sẽ được chuyển vào tài khoản của Bên tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng (VPBank) hoặc một tài khoản khác do Bên chỉ định tại từng thời điểm.
Thông tin tài khoản của Bên như sau:
– Chủ tài khoản: Công ty Cổ phần HBI
– Số tài khoản: 81904545
– Tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở
ĐIỀ 4. HỢP ĐỒNG BÁN CĂN H
4.1. Khi Dự Án thi công xong phần m ng và hoàn thiện các thủ tục với các Cơ Quan Nhà Nước C
Thẩm Quyền, và Bên B đã thực hiện đầy đủ ngh a vụ của mình theo Hợp Đồng Đặt Mua này,
Bên A sẽ gửi Thông Báo Ký Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ cho Bên B, dự kiến chậm nhất vào
tháng 08 năm 2015.
4.2. Các Bên sẽ tiến hành ký kết Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ với điều kiện là Bên B hoàn tất mọi
ngh a vụ thanh toán của mình cho đến thời điểm nhận được Thông Báo Ký Hợp Đồng Mua Bán
Căn Hộ của Bên . Trong trường hợp này, Hai Bên thống nhất sẽ thanh toán Tổng Giá Bán Căn
Hộ theo tiến độ quy định tại Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ.
4.3. Nội dung Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ kế thừa nội dung Hợp Đồng Đặt Mua và tuân thủ Dự
Thảo Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ. Trường hợp nội dung/điều khoản của Hợp Đồng Đặt mua
c sự không thống nhất với nội dung Dự Thảo Hợp đồng Mua Bán Căn Hộ thì nội dung của Dự
Thảo Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ được ưu tiên áp dụng. Chủ đầu tư c trách nhiệm đăng ký
Dự thảo Hợp đồng Mua Bán Căn Hộ với cơ quan nhà nước c thẩm quyền để phát hành mẫu
Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ; trong trường hợp cơ quan nhà nước c thẩm quyền yêu cầu sửa
đổi, bổ sung nội dung Dự thảo Hợp đồng Mua Bán Căn Hộ để đảm bảo thực hiện đúng pháp
luật thì Hai Bên thống nhất tuân theo việc sửa đổi, bổ sung đ .
4.4. Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Bên gửi Thông Báo Ký Hợp Đồng Mua Bán
Căn Hộ hoặc một thời hạn khác được quy định tại thông báo này, Bên B phải c mặt tại địa
điểm mà Bên thông báo để ký Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ theo hướng dẫn của Bên và
hoàn thành các thủ tục cần thiết để ký kết Hợp Đồng Mua Bán.
4.5. Trong trường hợp Bên B không ký kết hoặc không đủ điều kiện để ký kết Hợp Đồng Mua Bán
Căn Hộ trong thời hạn nêu tại Điều 4.4, Bên A c quyền chấm dứt Hợp Đồng Đặt Mua này
bằng cách gửi thông báo cho Bên B và trong trường hợp đ , Hợp Đồng Đặt Mua sẽ bị chấm dứt
ngay lập tức vào ngày Bên A gửi thông báo. Tất cả các quyền và lợi ích của Bên B c được từ
Hợp Đồng Đặt Mua sẽ chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt Hợp Đồng Đặt Mua. Bên B sẽ mất

6
toàn bộ số tiền đã thanh toán cho Bên tính đến thời điểm chấm dứt đ , đồng thời Bên A có
quyền bán Căn Hộ mà Bên B đã đặt mua cho Bên Thứ Ba khác.
ĐIỀ 5. B N GI O CĂN H
5.1. hời gian bàn giao Căn Hộ:
5.1.1. Thời gian Chủ đầu tư bàn giao Căn Hộ dự kiến là tháng 7 năm 2017, c thể sớm hơn
hoặc chậm hơn 06 tháng, với điều kiện Bên B thực hiện đầy đủ và đúng hạn các ngh a
vụ của mình theo quy định tại Hợp Đồng này và Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ.
5.1.2. Các nội dung khác về bàn giao Căn Hộ, các bên thống nhất thực hiện theo Dự Thảo
Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ.
5.2. Diện tích bàn giao:
5.2.1. Diện tích bàn giao là Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ (diện tích thông thuỷ) được mô tả tại
Phụ Lục 3 của Hợp Đồng này.
5.2.2. Các Bên đồng ý và chấp nhận rằng diện tích thực tế của Căn Hộ được bàn giao cho Bên
B c thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ quy định tại Phụ Lục 3 của
Hợp Đồng này. Các Bên sẽ không c bất kỳ khiếu nại gì nếu phần diện tích chênh lệch
nằm trong giới hạn lớn hơn hoặc nhỏ hơn một phần trăm (±01%).
5.2.3. Trường hợp diện tích thực tế bàn giao c chênh lệch vượt quá một phần trăm (+01%)
với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ theo Phụ lục 3 của Hợp Đồng này thì Các Bên sẽ tiến
hành điều chỉnh Tổng Giá Bán Căn Hộ tăng hoặc giảm theo diện tích chênh lệch nhân
với Đơn Giá Bán Căn Hộ quy định tại Phụ Lục 2 của Hợp Đồng này và Bên B thanh
toán giá trị của phần diện tích chênh lệch cho Bên trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể
từ ngày Bên gửi thông báo thanh toán cho Bên B. Nếu diện tích sử dụng Căn Hộ thực
tế nhỏ hơn một phần trăm (-01%) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp
Đồng, giá trị của phần diện tích chênh lệch sẽ được khấu trừ vào đợt thanh toán cuối
của Bên B theo quy định tại Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ.
5.3. Các nội dung khác về thủ tục bàn giao Căn Hộ tuân thủ theo Dự Thảo Hợp đồng Mua Bán Căn
Hộ.
ĐIỀ 6. Q YỀN NGHĨ Ụ CỦ BÊN
6.1. Có quyền nhận Khoản Đặt Mua theo quy định tại Hợp Đồng này.
6.2. Nỗ lực cao nhất để thực hiện Dự Án và xây dựng Căn Hộ tuân thủ các điều khoản và điều kiện
của Hợp Đồng này và các chấp thuận, giấy phép c liên quan khác.
6.3. Đảm bảo quyền ký Hợp Đồng Mua Bán của Bên B nếu Bên B thực hiện đúng các quy định của
Hợp Đồng này.
6.4. Các quyền và ngh a vụ khác theo quy định của pháp luật.
ĐIỀ 7. Q YỀN NGHĨ Ụ CỦ BÊN B
7.1. Yêu cầu Bên cung cấp thông tin liên quan đến Căn Hộ phù hợp với quy định của Hợp Đồng
này.
7.2. Ký kết Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ theo đúng quy định Hợp Đồng này.
7.3. Bên B cam kết không thực hiện các giao dịch thế chấp, tặng cho, chuyển nhượng hoặc bất kỳ
hình thức giao dịch nào khác đối với một phần hoặc toàn bộ quyền và ngh a vụ liên quan/phát
sinh từ Hợp Đồng Đặt Mua cho Bên Thứ Ba.
7.4. Chuyển Khoản Đặt Mua cho Bên đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Hợp Đồng này.
7.5. Các quyền và ngh a vụ khác theo quy định của pháp luật.
ĐIỀ 8. C KẾ CỦ CÁC BÊN
8.1. Các bên cùng cam kết rằng:
8.1.1. Các điều khoản, nội dung của Hợp Đồng Đặt Mua cùng với việc ký kết và thực hiện
Hợp Đồng Đặt Mua sẽ không: (i) mâu thuẫn hoặc dẫn đến sự vi phạm đối với bất kỳ

7
thỏa thuận hay văn kiện nào khác mà mỗi Bên đã ký kết hoặc tham gia; và/hoặc (ii) vi
phạm bất kỳ điều khoản nào của pháp luật Việt Nam hoặc quyết định của các Cơ Quan
Nhà Nước C Thẩm Quyền mà Bên B đã biết hoặc cần phải biết tại thời điểm ký kết
Hợp Đồng Đặt Mua này.
8.1.2. Trường hợp theo Quy định của Pháp luật, nếu bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng Đặt
mua bị tuyên bố là không hợp pháp hoặc vô hiệu theo Quyết định của Tòa án nhân dân
và Cơ quan Nhà nước c thẩm quyền hoặc do sự thay đổi Pháp luật thì:
(i) Các điều khoản khác của Hợp Đồng Đặt mua sẽ không bị ảnh hưởng và vẫn giữ
nguyên hiệu lực; và
(ii) Các Bên phải nhanh ch ng thương lượng với thiện chí để đưa ra điều khoản mới
c hiệu lực theo Pháp luật;
(iii) Trường hợp với nỗ lực của Hai Bên và tối đa trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày
điều khoản của Hợp Đồng Đặt Mua bị tuyên bố là không hợp pháp hoặc vô hiệu
theo Quyết định của Tòa án nhân dân hoặc Cơ Quan Nhà Nước C Thẩm Quyền,
nếu điều khoản đ không được thay thế/điều chỉnh/bổ sung cho phù hợp với quy
định của pháp luật thì Hai Bên sẽ thống nhất chấm dứt Hợp Đồng Đặt Mua. Các
Bên sẽ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và cam kết không khiếu nại/khiếu kiện
về bất cứ nội dung nào c liên quan đến điều khoản của Hợp Đồng Đặt Mua bị
tuyên bố là không hợp pháp hoặc vô hiệu đ .
8.1.3. Ngay lập tức thực hiện tất cả các công việc, ký kết, hoàn thiện và chuyển giao các tài
liệu liên quan khác nhằm đảm bảo các quy định của Hợp Đồng Đặt mua được thực hiện
và tuân thủ.
8.2. Bên cam kết rằng:
8.2.1. Những thông tin Bên cung cấp tại Hợp Đồng này là chính xác;
8.2.2. Bên cam kết sẽ thực hiện việc công bố thông tin Căn Hộ đảm bảo phù hợp với các
Quy định của Pháp luật.
8.3. Bên B cam kết rằng:
8.3.1. Bên B c quyền hợp pháp và đáp ứng đủ điều kiện để đặt mua Căn Hộ và ký kết Hợp
Đồng Đặt Mua này theo quy định của pháp luật, đồng thời cam kết cung cấp cho Bên
các giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của Bên cho mục đích xác minh quyền này của Bên
B tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện Hợp Đồng Đặt Mua
8.3.2. Bên B cam kết đủ điều kiện để tham gia g p vốn và phân chia sản phẩm tại Dự Án của
Bên , đồng thời cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm và không c bất kỳ khiếu nại,
khiếu kiện nào trong trường hợp Cơ Quan Nhà Nước C Thẩm Quyền không xác nhận
quyền được nhận phân chia Căn Hộ theo quy định tại Hợp Đồng Đặt Mua vì lý do Bên
B không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
8.3.3. Bên B c đầy đủ khả năng tài chính để thực hiện Hợp Đồng Đặt Mua này và Hợp Đồng
Mua Bán Căn Hộ;
8.3.4. Bên B cam kết và thừa nhận rằng tại thời điểm ký kết, Bên B đã đọc toàn bộ, hiểu rõ, tự
nguyện ký kết và chấp nhận không hủy ngang tất cả các điều khoản và điều kiện của
Hợp Đồng Đặt Mua và các phụ lục đính kèm. Bên B xác nhận rằng việc Bên B ký kết
Hợp Đồng Đặt Mua là hoàn toàn tự nguyện, sẽ tự chịu trách nhiệm và không yêu
cầu/khiếu nại/khiếu kiện về bất kỳ tổn thất hoặc thiệt hại (trực tiếp hoặc gián tiếp) hoặc
bất kỳ khoản tiền phạt nào (trừ những khoản tiền phạt và/hoặc tiền lãi được quy định tại
Hợp Đồng Đặt Mua này) mà Bên B được thụ hưởng hoặc Bên B phải gánh chịu được
phát sinh từ việc Bên B ký kết hoặc thực hiện Hợp Đồng Đặt Mua.

8
8.3.5. Bên B xác nhận rằng, bằng việc ký kết Hợp Đồng Đặt Mua, Bên B đã hiểu rõ và sẽ
chấp hành đầy đủ các quy định của Chủ Đầu Tư ban hành c liên quan đến Dự Án và
Hợp Đồng Đặt Mua.
8.3.6. Bên B công nhận rằng đã được cung cấp đầy đủ các tài liệu, giấy tờ và thông tin được
coi là cần thiết hoặc hữu ích để Bên B cân nhắc và quyết định việc đặt mua Căn Hộ.
Bên cạnh những thông tin và tài liệu do Bên cung cấp theo Hợp Đồng Đặt Mua này,
Bên B c ngh a vụ và đã thực hiện việc kiểm tra khác nữa nhằm xác minh tính chính
xác của tất cả các tài liệu liên quan đến Căn Hộ và Dự Án và thẩm định những rủi ro
tiềm ẩn c thể phát sinh từ việc đặt mua Căn Hộ.
8.4. Mỗi Bên cam kết và bảo đảm với nhau rằng mọi cam kết và bảo đảm nêu tại Điều này sẽ c
hiệu lực trong thời hạn hiệu lực của Hợp Đồng Đặt Mua này và Hợp Đồng Mua Bán.
ĐIỀ 9. CHẤ DỨ HỢP ĐỒNG
9.1. Hợp Đồng này sẽ ch m dứt trong các trường hợp sau đây:
9.1.1. Hai Bên thỏa thuận chấm dứt bằng văn bản;
9.1.2. Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ đã được Các Bên ký kết;
9.1.3. Các trường hợp cụ thể khác được quy định rõ trong Hợp Đồng này;
9.1.4. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật liên quan.
9.2. Bên B đơn phương ch m dứt Hợp Đồng Đ t ua:
9.2.1. Các Bên tại điều khoản này thỏa thuận rằng Bên B chỉ được chấm dứt Hợp Đồng Đặt
Mua trong trường hợp: (i) Bên không ký Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ trong thời hạn
90 ngày kể từ thời điểm Bên phát hành Thông Báo Ký Hợp Đồng Mua Bán quy định
tại Khoản 4.1 Điều 4 Hợp đồng này (trừ trường hợp do ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả
kháng hoặc do lỗi của Bên B), và (ii) Bên B đã thực hiện đầy đủ và đúng hạn tất cả các
ngh a vụ của mình theo quy định tại Hợp Đồng Đặt Mua này.
9.2.2. Ngoài trường hợp quy định tại Khoản 9.2.1 Điều này, Bên B không được đơn phương
chấm dứt Hợp Đồng Đặt Mua vì bất cứ lý do gì nếu không được Bên chấp thuận
trước bằng văn bản.
9.2.3. Trừ trường hợp quy định khác trong Hợp Đồng Đặt Mua, nếu Bên B đơn phương chấm
dứt Hợp Đồng Đặt Mua trái với quy định tại Điều 9.2 này thì toàn bộ khoản tiền mà
Bên B đã chuyển cho Bên theo Hợp Đồng Đặt Mua này sẽ do Bên toàn quyền xử
lý.
9.3. Bên đơn phương ch m dứt Hợp Đồng Đ t ua:
9.3.1. Bên c quyền chấm dứt Hợp Đồng này trong trường hợp: (i) Bên B vi phạm ngh a vụ
thanh toán theo Điều 3 và Phụ Lục 2 của Hợp Đồng Đặt Mua, hoặc (ii) Bên B không ký
Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ theo thông báo của Bên , hoặc (iii) Bên B vi phạm bất kỳ
ngh a vụ nào quy định tại Hợp Đồng Đặt Mua này. Trong trường hợp chấm dứt Hợp
Đồng theo quy định này, toàn bộ khoản tiền mà Bên B đã chuyển cho Bên theo Hợp
Đồng Đặt Mua này sẽ do Bên toàn quyền xử lý đồng thời Bên c quyền yêu cầu
bồi thường cho mọi chi phí, phí tổn và thiệt hại (nếu c ).
9.3.2. Trừ trường hợp Bất Khả Kháng và các trường hợp nêu tại Điều 9.3.1 ở trên, nếu Bên
đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp Đồng Đặt Mua, Bên c trách nhiệm hoàn trả lại
cho Bên B toàn bộ số tiền của Khoản Đặt Mua mà Bên B đã chuyển cho Bên A. Để
tránh hiểu lầm, hai Bên thống nhất rằng Bên chỉ hoàn trả lại cho Bên B số tiền tối đa
bằng số tiền của Khoản Đặt Mua mà Bên B đã chuyển cho Bên theo quy định của
Hợp Đồng Đặt Mua, ngoài ra, Bên không trả và không c trách nhiệm phải trả cho
Bên B bất kỳ một khoản tiền nào khác.
ĐIỀ 10. IỄN RÁCH NHIỆ

9
Bên sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với việc chậm trễ hoặc không thực hiện ngh a
vụ theo Hợp Đồng Đặt Mua gây ra do những thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà Nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Ngh a Việt Nam và/hoặc trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả
Kháng. Bên chỉ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chế tài phạt vi phạm đối với những
sự kiện được quy định cụ thể tại Hợp Đồng Đặt Mua. Ngoài các quy định tại Hợp Đồng Đặt
Mua này, Bên sẽ không phải chịu bất kỳ chế tài vật chất nào khác đối với Bên B và Bên Thứ
Ba liên quan đến Bên B.
ĐIỀ 11. BẢO Ậ
Trong suốt thời hạn c hiệu lực của Hợp Đồng Đặt Mua và trong vòng bốn (04) tháng kể từ
ngày chấm dứt Hợp Đồng Đặt Mua, Các Bên không được tiết lộ bất cứ thông tin nào về hoặc
liên quan đến Hợp Đồng Đặt Mua, cũng như các thông tin của Bên Kia cho bất cứ Bên Thứ Ba
nào mà không c sự đồng ý bằng văn bản của Bên Đ , trừ khi phải thông báo cho Cơ Quan Nhà
Nước C Thẩm Quyền theo các Quy định của Pháp luật.
ĐIỀ 12. R O ĐỔI HÔNG IN
12.1. Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch, v.v… do Một Bên gửi cho
Bên Kia sẽ phải lập thành văn bản và được gửi theo địa chỉ như tại Phần 2 Hợp Đồng này.
12.2. Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch v.v… do Một Bên gửi cho
Bên Kia theo Hợp Đồng Đặt Mua sẽ được xem như Bên nhận đã nhận được:
12.2.1. Vào ngày gửi và c ký nhận của Bên nhận/Người ủy quyền hoặc của một trong những
người đang sinh sống tại Địa chỉ chỗ ở hiện tại của Bên nhận nếu được giao tận tay;
hoặc
12.2.2. Vào thời điểm gửi và máy gửi c thông báo chuyển thành công nếu được chuyển bằng
fax, (hoặc Email); hoặc
12.2.3. Vào ngày thứ ba (hoặc ngày tiếp theo của ngày thứ ba nếu ngày thứ ba rơi vào Chủ
Nhật hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định pháp luật Việt Nam) tính từ ngày gửi tính trên
dấu bưu điện trong trường hợp gửi bằng thư bảo đảm.
ĐIỀ 13. CÁC ĐIỀ KHOẢN KHÁC
13.1. Hợp đồng Đặt Mua này sẽ được hiểu, diễn giải và điều chỉnh theo luật pháp Việt Nam.
13.2. Các Bên cam kết sẽ tuân thủ chặt chẽ Hợp Đồng Đặt Mua. Bất cứ tranh chấp nào phát sinh từ
hoặc liên quan đến Hợp Đồng Đặt Mua sẽ được giải quyết một cách thiện chí bằng con đường
thương lượng hòa giải giữa Các Bên. Nếu hòa giải không thành trong vòng ba mươi (30) ngày
kể từ ngày Một Bên gửi thông báo bằng văn bản cho Bên kia về viêc phát sinh tranh chấp, thì
Mỗi Bên đều c quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân c thẩm quyền tại Hà Nội để giải
quyết theo quy định.
13.3. Hợp Đồng Đặt Mua c hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bên cùng đồng ý rằng Hợp Đồng Đặt Mua
cùng với các Phụ lục và các bản đính kèm khác (nếu c ) sẽ tạo thành một thỏa thuận hoàn
chỉnh giữa các Bên và thay thế toàn bộ các thỏa thuận, ghi nhớ bằng văn bản hoặc bằng miệng
trước đ liên quan đến nội dung cơ bản của Hợp Đồng Đặt Mua.
13.4. Các Bên đồng ý rằng Bên c toàn quyền quyết định sửa đổi các Phụ lục (trừ Phụ lục 1, 3 của
Hợp đồng Đặt Mua này) và các bản đính kèm khác khi đã hoàn tất xây dựng Căn Hộ phù hợp
với yêu cầu thực tế để đảm bảo việc đáp ứng các yêu cầu của Cơ Quan Nhà Nước C Thẩm
Quyền.
13.5. Kèm theo Hợp Đồng Đặt mua là các phụ lục:
13.5.1. Phụ Lục 1 [Thông B o Ký Hợp Đồng Mua B n ăn Hộ]
13.5.2. Phụ Lục 2 [Tổng Gi B n ăn Hộ, Khoản Đ Mua và Thanh To n Khoản Đ Mua]
13.5.3. Phụ Lục 3 [Thông Tin ăn Hộ]

10
13.6. Hợp Đồng được lập thành bốn (04) bản chính bằng tiếng Việt, Bên sẽ giữ ba (03) bản chính,
Bên B sẽ giữ một (01) bản chính để cùng thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN ĐẠI DIỆN BÊN B

11

PHỤ LỤC 1
HÔNG BÁO KÝ HỢP ĐỒNG BÁN CĂN H

CÔNG TY
CỔ PHẦN HBI
C NG HÒ XÃ H I CHỦ NGHĨ IỆ N
Độc lập – ự do – Hạnh phúc
Số: ………………….. Hà Nội, ngày…… h ng….. năm 2015

Kính g i: Ông/Bà:
Địa chỉ:
Căn cứ vào Hợp Đồng Đặt mua số………..…………….., ngày…… tháng….. năm 2015 (“Hợp
Đồng Đặt Mua”), Chúng tôi vui mừng thông báo với Quý Ông/Bà rằng đến nay Dự Án đã đảm bảo
các điều kiện theo quy định để ký kết Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ theo Quy định của Pháp luật.
Chúng tôi xin trân trọng thông báo với Quý Ông/Bà: ……………………………. như sau:
1. Căn cứ Điều 4 của Hợp Đồng Đặt Mua, chúng tôi trân trọng kính mời Quý Ông/Bà chuẩn bị
các hồ sơ liên quan và c mặt tại địa chỉ ……………………………………………………….
để ký kết Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày
chúng tôi phát hành Thông báo này qua đường Bưu điện.
2. Đề nghị Quý Ông/Bà xác nhận việc ký Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ với chúng tôi chậm nhất
hai (2) ngày trước ngày Quý Ông/Bà dự kiến ký Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ.
3. Nếu trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phát hành Thông báo này, Quý Ông/Bà
không c mặt tại địa chỉ nêu trên và tiến hành ký kết Hợp Đồng Mua Bán theo hướng dẫn, nhân
viên của chúng tôi sẽ liên hệ lại với Ông/Bà để xác nhận lại về việc không ký kết Hợp Đồng
Mua Bán. Trong trường hợp này chúng tôi sẽ tự quyết định việc thực hiện quyền của Chủ Đầu
Tư phù hợp với quy định tại Hợp Đồng Đặt Mua.
Mọi thông tin liên quan xin liên hệ: ………………………………………………………………………..…..
Xin trân trọng cảm ơn và mong nhận được sự hợp tác của Quý Ông/Bà.

TM. CÔNG TY CỔ PHẦN HBI

12
PHỤ LỤC 2:
ỔNG GIÁ BÁN CĂN H , KHOẢN Đ H NH OÁN KHOẢN Đ

I. ỔNG GIÁ BÁN CĂN H :
1. Tổng Giá Bán Căn Hộ mà Bên B phải thanh toán cho Bên để mua Căn Hộ được xác định
bằng tổng các khoản tiền sau đây:
Giá bán Căn Hộ : ………………………..………………………..
(bằng chữ: ……………………………………..
……………………………….……………….)
huế G G : ………………………..………………………..
(bằng chữ: ……………………………………..
……………………………….……………….)
Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung
(2%)
: ………………………..………………………..
(bằng chữ: ……………………………………..
……………………………….……………….)
2. Tổng Giá Bán Căn Hộ chưa bao gồm:
2.1 Lệ phí trước bạ, các khoản phí, lệ phí, chi phí khác theo quy định của pháp luật liên quan đến
việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên B. Các khoản lệ phí, phí, chi
phí này do Bên B chịu trách nhiệm thanh toán;
2.2 Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn Hộ gồm: dịch vụ cung cấp
gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên B sử dụng cho
riêng Căn Hộ hoặc cho riêng Bên B. Các chi phí này Bên B thanh toán trực tiếp cho đơn vị
cung ứng dịch vụ;
2.3 Phí quản lý hàng tháng mà Bên B phải trả cho dịch vụ quản lý Tòa Nhà như được quy định
tại Dự Thảo Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ và Bản Nội Quy Chung Cư; và
2.4 Các khoản phí dịch vụ khác mà Bên B phải trả theo quy định của Nội Quy và Quy Định của
Pháp Luật tại từng thời điểm.
II. KHOẢN Đ IẾN Đ H NH OÁN:
1. Khoản Đ t ua:
Trên cơ sở đề nghị của Bên B, Bên đồng ý nhận Khoản Đặt Mua bằng một khoản tiền là
300.000.000 VND (Bằng chữ: Ba răm riệu đồng).
2. hanh toán Khoản Đ t ua:
Chậm nhất tại thời điểm Các Bên ký kết Hợp Đồng Đặt Mua này, Bên B c trách nhiệm chuyển
cho Bên A Khoản Đặt Mua (sau khi đã khấu trừ Khoản Đặt Cọc được ghi nhận tại Thỏa Thuận
Giao Nhận Đặt Cọc (nếu c )) và nhận phiếu thu tiền do Bên phát hành.
3. Dự kiến tiến độ thanh toán khi ký Hợp Đồng ua Bán Căn Hộ:
3.1 Sau khi ký Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ, Khoản Đặt Mua đã được Bên B nộp cho Bên theo
Điểm 1, Điểm 2 Mục II của Phụ Lục này sẽ được khấu trừ cho ngh a vụ thanh toán tiền mua
Căn Hộ Lần thứ 1 nêu tại Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ.
3.2 Chi tiết tiến độ thanh toán cụ thể như sau:
a) Lần thứ 1: Thanh toán 25% Giá Bán Căn Hộ (đã bao gồm Khoản Đặt Mua) và khoản
thuế giá trị gia tăng tương ứng chậm nhất vào thời điểm Bên B ký Hợp Đồng Mua Bán
Căn Hộ.
b) Lần thứ 2: Thanh toán 10% Giá Bán Căn Hộ và khoản thuế giá trị gia tăng tương ứng
chậm nhất vào ngày hoàn thành thi công xong phần thô tầng 01 của Tòa Nhà theo
thông báo nộp tiền của Bên ;

13
c) Lần thứ 3: Thanh toán 10% Giá Bán Căn Hộ và khoản thuế giá trị gia tăng tương ứng,
chậm nhất vào ngày hoàn thành thi công xong phần thô tầng 08 của Tòa Nhà theo
thông báo nộp tiền của Bên .
d) Lần thứ 4: Thanh toán 10% Giá Bán Căn Hộ và khoản thuế giá trị gia tăng tương ứng,
chậm nhất vào ngày hoàn thành thi công xong phần thô tầng 16 của Tòa Nhà theo
thông báo nộp tiền của Bên .
e) Lần thứ 5: Thanh toán 10% Giá Bán Căn Hộ và khoản thuế giá trị gia tăng tương ứng,
chậm nhất vào ngày hoàn thành thi công xong phần thô tầng 26 của Tòa Nhà theo
thông báo nộp tiền của Bên .
f) Lần thứ 6: Thanh toán 05% Giá Bán Căn Hộ và khoản thuế giá trị gia tăng tương ứng,
chậm nhất vào ngày hoàn thành thi công xong cất n c của Tòa Nhà theo thông báo nộp
tiền của Bên A.
g) Lần thứ 7: Thanh toán 25% Giá Bán Căn Hộ, khoản thuế giá trị gia tăng tương ứng, và
khoản Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung chậm nhất vào ngày bàn giao Căn Hộ của
Bên A.
h) Thanh toán đợt cuối: Thanh toán 5% Giá Bán Căn Hộ còn lại và khoản thuế giá trị gia
tăng tương ứng trong thời gian 07 (bảy) ngày kể từ ngày Bên gửi thông báo bàn giao
Giấy Chứng Nhận cho Bên B, nhưng không chậm hơn thời điểm Bên bàn giao Giấy
Chứng Nhận cho Bên B.
Ghi chú: Các khoản thuế, phí, lệ phí c liên quan sẽ được Chủ Đầu Tư thông báo cho
Bên B khi c yêu cầu nộp của Cơ Quan Nhà Nước C Thẩm Quyền và/hoặc theo quy
định của Nội Quy và/hoặc theo quy định của Nhà nước.

14
PHỤ LỤC 3:
HÔNG IN CĂN H
I. BẢN B NG CĂN H
em ản v đính k m
II. Ô Ả CĂN H
Căn Hộ số:
Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ:
Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn
Hộ:

Tầng:
Tòa nhà:
Dự án: Tổ hợp văn phòng, nhà ở cao cấp kết hợp dịch vụ
thương mại HBI
Địa điểm: Số 203 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân
Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Ghi chú:
Diện Tích S D ng Căn H : Là diện ích sử dụng riêng của ăn Hộ như được quy định ại
Khoản 1 Điều 2 của Hợp Đồng này. iện ích này được ính heo kích hước hông hủy và
được ghi vào Giấy hứng Nhận cấp cho Bên B, ao gồm cả ph n diện ích ường ngăn c c
phòng ên rong ăn Hộ và diện ích an công, lô gia (nếu có) gắn liền với ăn Hộ đó;
không ính ường ao ngôi nhà, ường phân chia c c Căn Hộ và diện ích sàn có cộ , hộp kỹ
huậ nằm ên rong ăn Hộ. Khi ính diện ích an công hì ính oàn ộ diện ích sàn,
rường hợp an công có ph n diện ích ường chung hì ính ừ mép rong của ường chung
được hể hiện rõ rong ản v hiế kế m ằng ăn Hộ được đính k m Hợp Đồng này.
Diện Tích Sàn ây D ng Căn H : Là diện ích được ính ừ im ường ao, ường ngăn Căn
Hộ, ao gồm cả diện ích sàn có cộ , hộp kỹ huậ nằm ên rong ăn Hộ.
III. D NH ỤC Ậ LIỆ R NG HIẾ BỊ CỦ CĂN H
Lưu ý: Việc hoàn thiện các trang thiết bị nội thất của ăn Hộ được th c hiện theo thiết kế
của Chủ Đ u Tư.

Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ Imperia Garden

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ
Số:

GIỮA

CÔNG TY CỔ PHẦN HBI

Ngày ……. tháng ……. năm …………

MỤC LỤC

Điều 1. Giải thích từ ngữ …………………………………………………………………………………………… 3
Điều 2. Đặc điểm của Căn Hộ ……………………………………………………………………………………. 5
Điều 3. Tổng Giá Trị Hợp Đồng, phương thức và thời hạn thanh toán ……………………………. 6
Điều 4. Chất lượng công trình ……………………………………………………………………………………. 8
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A ………………………………………………………………………… 8
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B ………………………………………………………………………. 11
Điều 7. Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan …………………………………………………………. 15
Điều 8. Bàn giao Căn Hộ ………………………………………………………………………………………… 15
Điều 9. Bảo hành Căn Hộ ……………………………………………………………………………………….. 18
Điều 10. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ ……………………………………………………………………. 19
Điều 11. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng Căn Hộ trong Khu
Chung Cư ………………………………………………………………………………………………….. 20
Điều 12. Xử lý vi phạm Hợp Đồng …………………………………………………………………………….. 22
Điều 13. Sửa chữa và cải tạo Căn Hộ …………………………………………………………………………. 23
Điều 14. Cam kết của Các Bên ………………………………………………………………………………….. 25
Điều 15. Sự Kiện Bất Khả Kháng ………………………………………………………………………………. 26
Điều 16. Chấm dứt Hợp Đồng …………………………………………………………………………………… 27
Điều 17. Thông báo ………………………………………………………………………………………………….. 29
Điều 18. Đăng ký quyền sở hữu cho Bên B …………………………………………………………………. 30
Điều 19. Luật áp dụng và Giải quyết tranh chấp ………………………………………………………….. 31
Điều 20. Hiệu lực của Hợp Đồng ……………………………………………………………………………….. 31

 

1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

Hà Nội, ngày ……. tháng …….năm ………..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ
TỔ HỢP VĂN PHÒNG, NHÀ Ở CAO CẤP KẾT HỢP
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HBI

Số: …………………………..

Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
- Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
- Căn cứ Luật Bảo vệ người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104408749 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 02 tháng 02 năm 2010;
- Căn cứ Công văn số 659/UBND-KH&ĐT của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngày 23 tháng 01 năm 2014 về việc chấp thuận chỉ định nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư xây

 

2

 

dựng tổ hợp văn phòng, nhà ở cao cấp kết hợp dịch vụ thương mại HBI tại 203 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân;
- Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 01121001688 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 18 tháng 03 năm 2014;
- Căn cứ Quyết định số 1841/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngày 25 tháng 02 năm 2013 về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch khu đất xây dựng công trình tại số 203 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân;
- Căn cứ Quyết định số 3123/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngày 11 tháng 06 năm 2014 về việc thu hồi 42.264m2 đất tại số 203 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân và giao Công ty cổ phần HBI thực hiện dự án Tổ hợp văn phòng, nhà ở cao cấp kết hợp dịch vụ thương mại HBI;
- Theo khả năng và nhu cầu của các bên.
Hai bên đồng ý ký kết bản Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện sau đây:
Điều 1. Giải thích từ ngữ
Trong Hợp Đồng này, các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Ban Quản Trị” bao gồm các thành viên do Hội Nghị Chung Cư bầu ra và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
2. “Bản Nội Quy” là bản nội quy quản lý, sử dụng chung cư được đính kèm tại Phụ lục X của Hợp Đồng này và tất cả các bản sửa đổi, bổ sung bởi Hội Nghị Chung Cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng.
3. “Bảo Hành Căn Hộ” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp Đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn Hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này.
4. “Bảo Trì Nhà Chung Cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà nhằm duy trì chất lượng Tòa Nhà.
5. “Bên A” và “Bên B” lần lượt có nghĩa là bên bán nhà ở và bên mua nhà ở với các thông tin được nêu tại Phụ Lục I đính kèm Hợp Đồng này.
6. “Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ” là văn bản ghi nhận việc giao nhận Căn Hộ giữa Bên A và Bên B, được lập và ký kết hoặc được coi là đã ký kết giữa Các Bên theo mẫu tại Phụ Lục VI của Hợp Đồng này.
7. “Các Bên” có nghĩa là cả Bên A và Bên B, “Bên” có nghĩa là Bên A hoặc Bên B tùy từng ngữ cảnh.
8. “Căn Hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Tòa Nhà nằm trong Dự Án do Bên A làm chủ đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp Đồng này.

 

3

 

9. “Doanh Nghiệp Quản Lý” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành Khu Chung Cư sau khi Khu Chung Cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng.
10. “Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành” là các dịch vụ quản lý vận hành Khu Chung Cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho Khu Chung Cư hoạt động bình thường.
11. “Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ” là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn Căn Hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn Hộ.
12. “Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ” là diện tích sử dụng riêng của Căn Hộ như được quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Hợp Đồng này, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong Căn Hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với Căn Hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn Hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ được đính kèm Phụ Lục II của Hợp Đồng này.
13. “Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế” là diện tích sử dụng Căn Hộ được đo đạc chính xác vào thời điểm bàn giao Căn Hộ như quy định tại Mục c, d Khoản 1 Điều 2 của Hợp Đồng này.
14. “Dự Án” là Dự án “Tổ hợp văn phòng, nhà ở cao cấp kết hợp dịch vụ thương mại HBI” tại số 203 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội do Công ty cổ phần HBI làm chủ đầu tư, được xác định theo các bản vẽ, các chỉ dẫn kỹ thuật và các giấy tờ pháp lý được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
15. “Giá Bán Căn Hộ” là khoản tiền như được nêu tại Mục 1 Phần I Phụ Lục III của Hợp Đồng này.
16. “Giấy Chứng Nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên B theo quy định của pháp luật đất đai.
17. “Hội Nghị Chung Cư” là hội nghị có sự tham gia của chủ sở hữu và người sử dụng các căn hộ trong Khu Chung Cư do Bên A chủ trì triệu tập lần đầu, và Ban Quản Trị chủ trì triệu tập các lần tiếp theo, được quy định cụ thể tại Bản Nội Quy Chung Cư.
18. “Hợp Đồng” hoặc “Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp Đồng này do Các Bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này.
19. “Khu Chung Cư” có nghĩa là toàn bộ Khối (Khu) nhà A và Khối (Khu) nhà B tọa lạc trên Dự Án được xây dựng phù hợp với Giấy phép xây dựng số 61/GPXD-SXD do Sở Xây dựng thành phố Hà Nội cấp ngày 31 tháng 12 năm 2014.
20. “Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung” là khoản tiền 2% mà Các Bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà.
21. “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên A” là phần diện tích trong Khu Chung Cư nhưng Bên A

 

4

 

không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên A cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào Giá Bán Căn Hộ như được các bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 2 Điều 11 của Hợp Đồng này.
22. “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên B” là phần Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ được quy định tại K hoản 12 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn Hộ.
23. “Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sửdụng chung trong Tòa Nhà theo quy định của pháp luật nhà ở và được Các Bên thỏa thuậncụ thể tại Khoản 3 Điều 11 của Hợp Đồng này.
24. “Phí Quản Lý Hàng Tháng” nghĩa là các khoản phí và chi phí hàng tháng mà các chủ sở hữu phải thanh toán cho các Dịch vụ Quản lý như được quy định tại Hợp Đồng này và Bản Nội Quy.
25. “Sự Kiện Bất Khả Kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi Bên hoặc Các Bên trong Hợp Đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được Các Bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 15 của Hợp Đồng này.
26. “Tòa Nhà” là tòa nhà chung cư cao cấp 29 tầng, ký hiệu Tháp B, có Căn Hộ thuộc Dự Ántại số 203 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
27. “Tổng Giá Trị Hợp Đồng” là khoản tiền quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp Đồng này.
Điều 2. Đặc điểm của Căn Hộ
Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua 01 (một) Căn Hộ như sau:
1. Đặc điểm Căn Hộ:
a. Vị trí Căn Hộ: được xác định chi tiết tại Mục 1 Phần I Phụ Lục II của Hợp Đồng này.
b. Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ: được xác định tại Mục 2 Phần I Phụ Lục II của HợpĐồng này. Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy theo quy định tại Khoản
12 Điều 1 của Hợp đồng này và là căn cứ để tính Tổng Giá Trị Hợp Đồng quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp Đồng này.
c. Các Bên đồng ý và thừa nhận rằng, Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ trên đây là tạm tính và có thể bị điều chỉnh theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn Hộ. Bên B có trách nhiệm thanh toán Tổng Giá Trị Hợp Đồng cho Bên A theo Diện Tích Sử Dụng Thực Tế khi bàn giao Căn Hộ.
d. Trong Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ, Các Bên nhất trí sẽ ghi rõ Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế khi bàn giao Căn Hộ, và phần diện tích chênh lệch so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ quy định tại Mục b nêu trên (nếu có). Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này. Diện tích Căn Hộ được ghi vào Giấy Chứng Nhận cấp cho Bên B được xác định theo Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế.
e. Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ: được xác định tại Mục 3 Phần I Phụ Lục II của Hợp Đồng này, diện tích này được tính theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 của Hợp Đồng này.

 

5

f. Mục đích sử dụng Căn Hộ: dùng để ở.
g. Năm dự kiến hoàn thành việc xây dựng: được xác định theo Mục 4 Phần I Phụ Lục II của Hợp Đồng này.
h. Các đặc điểm chi tiết khác của Căn Hộ được mô tả tại Phụ Lục II của Hợp Đồng này.
2. Đặc điểm về đất xây dựng Tòa Nhà có Căn Hộ:
a. Thửa đất số:………………….hoặc ô số……………… hoặc lô số:……………
b. Tờ bản đồ số:………………. do cơ quan……………… lập……………………..
c. Diện tích đất sử dụng chung: ………………. m2
.
Điều 3. Tổng Giá Trị Hợp Đồng, phương thức và thời hạn thanh toán
1. Tổng Giá Trị Hợp Đồng:
a. Tổng Giá Trị Hợp Đồng: được xác định cụ thể tại Phụ Lục III của Hợp Đồng này.
b. Tổng Giá Trị Hợp Đồng nêu tại Mục a Khoản này không bao gồm:
(i) Lệ phí trước bạ, các khoản phí, lệ phí, chi phí khác theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên B. Các khoản lệ phí, phí, chi phí này do Bên B chịu trách nhiệm thanh toán.
(ii) Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn Hộ gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên B sử dụng cho riêng Căn Hộ hoặc cho riêng Bên B. Các chi phí này Bên B thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ.
(iii) Phí Quản Lý Hàng Tháng: Kể từ ngày bàn giao Căn Hộ cho Bên B theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp Đồng này, Bên B có trách nhiệm thanh toán Phí Quản Lý theo thỏa thuận tại Khoản 4 Điều 11 của Hợp Đồng này.
(iv) Các khoản tiền mà Bên B phải thanh toán theo Bản Nội Quy tại từng thời điểm.
c. Các Bên thống nhất kể từ ngày bàn giao Căn Hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn hộ thì Bên B phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán Phí Quản Lý Hàng Tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: gửi giữ xe, khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp… cho các nhà cung cấp dịch vụ.
2. Phương thức thanh toán:
a. Bên B thanh toán bằng đồng Việt Nam theo hình thức tiền mặt tại văn phòng Bên A hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên A theo thông tin dưới đây (hoặc một tài khoản khác do Bên A chỉ định và thông báo cho Bên B tại từng thời điểm):
Chủ tài khoản: Công ty Cổ phần HBI
Số tài khoản: 81913838
Mở tại: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở

6

b. Tất cả các khoản phí ngân hàng, phí chuyển khoản hoặc các khoản phí tương tự phải trả hoặc phải tính trên khoản thanh toán đó sẽ do Bên B chịu.
c. Thời điểm xác định Bên B đã thanh toán tiền là thời điểm Bên A xuất phiếu thu ghi nhận về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên B (nếu thanh toán bằng tiền mặt) hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên A (nếu thanh toán bằng chuyển khoản).
d. Sau mỗi lần nhận được khoản tiền thanh toán của Bên B, Bên A sẽ cấp cho Bên B một hóa đơn giá trị gia tăng ghi nhận khoản tiền đã thanh toán tương ứng và ký văn bản xác nhận Tòa Nhà đã hoàn thành tương ứng với tiến độ thanh toán nêu tại Khoản 3 dưới đây.
3. Thời hạn thanh toán:
a. Bên B sẽ thanh toán cho Bên A Tổng Giá Trị Hợp đồng (trừ khoản Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà) theo các đợt thanh toán cụ thể quy định tại Phần II Phụ Lục III của Hợp Đồng này.
b. Để làm rõ, tiến độ thanh toán sẽ căn cứ vào tiến độ thi công thực tế. Trường hợp tiến độ thi công thực tế có sự thay đổi so với tiến độ thi công dự kiến nêu tại Mục a Khoản 3 Điều này, tiến độ thanh toán thực tế sẽ được điều chỉnh tương ứng với tiến độ thi công thực tế, tuy nhiên trong mọi trường hợp, sẽ không sớm hoặc muộn hơn so với tiến độ dự kiến quá 03 (ba) tháng.
c. Trong trường hợp ngày đến hạn thanh toán trùng vào ngày nghỉ làm việc theo quy
định của pháp luật thì ngày thanh toán là ngày làm việc kế tiếp ngày nghỉ đó.
4. Điều chỉnh Tổng Giá Trị Hợp Đồng
Trường hợp có sự chênh lệch giữa Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế và Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ như quy định tại Khoản 1 Điều 2 Hợp Đồng này, thì Tổng Giá Trị Hợp Đồng có thể bị điều chỉnh theo nguyên tắc sau:
a. Nếu sự chênh lệch trong phạm vi 01% (một phần trăm) thì Các Bên không điều chỉnh lại Tổng Giá Trị Hợp Đồng;
b. Nếu sự chênh lệch vượt quá 01% (một phần trăm) thì Các Bên điều chỉnh Tổng Giá Trị Hợp Đồng theo tỷ lệ chênh lệch thực tế này, cụ thể theo các trường hợp sau:
(i) Nếu Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế lớn hơn Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng, Bên B thanh toán giá trị của phần diện tích chênh lệch cho Bên A trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký Biên Bản Bàn Giao Căn
Hộ.
(ii) Nếu Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế nhỏ hơn Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng, giá trị của phần diện tích chênh lệch sẽ được khấu trừ vàođợt thanh toán cuối của Bên B theo quy định tại Hợp Đồng này.
5. Thời hạn thanh toán Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà:
a. Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A toàn bộ khoản Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở

7

Hữu Chung Trong Tòa Nhà trước thời điểm bàn giao Căn Hộ.
b. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày thu Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà của người mua căn hộ hoặc diện tích khác trong Tòa Nhà, Bên A có trách nhiệm gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để quản lý kinh phí này và thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có Tòa Nhà biết.
c. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày Ban Quản Trị được thành lập, Bên A phải chuyển giao Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà bao gồm cả lãi suất tiền gửi cho Ban Quản Trị để thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật và có thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh biết.
Điều 4. Chất lượng công trình
1. Bên A cam kết bảo đảm chất lượng công trình Tòa Nhà, trong đó có Căn Hộ nêu tại Điều 2 Hợp Đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu và thiết bị mà hai Bên đã thỏa thuận và quy định tại Phụ Lục II của Hợp Đồng này.
2. Tiến độ xây dựng: Bên A có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng Tòa Nhà theo đúng tiến
độ thỏa thuận dưới đây:
a. Giai đoạn 1: dự kiến tháng 07/2015 hoàn thiện phần kết cấu móng của Tòa Nhà
b. Giai đoạn 2: dự kiến tháng 11/2015 hoàn thiện phần ngầm của Tòa Nhà
c. Giai đoạn 3: dự kiến tháng 10/2016 cất nóc Tòa Nhà
d. Giai đoạn 4: dự kiến tháng 04/2017 bàn giao Căn Hộ và bàn giao hạ tầng

3. Bên A sẽ thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu Căn Hộ của Bên B theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ Dự Án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do nhà nước quy định.
4. Bên A sẽ bàn giao Căn Hộ cho Bên B khi đã hoàn thành xong việc xây dựng Tòa Nhà và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ ghi trong Dự Án đã được phê duyệt, đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
1. Quyền của Bên A
a. Yêu cầu Bên B thanh toán Tổng Giá Trị Hợp Đồng theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 Hợp Đồng này và được tính lãi suất trong trường hợp Bên B chậm thanh toán theo tiến độ quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 3 của Hợp Đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 12 của Hợp Đồng.
b. Yêu cầu Bên B thực hiện nghĩa vụ tài chính khác phát sinh theo quy định tại Hợp Đồng này, các Phụ Lục của Hợp Đồng, Bản Nội Quy và các sửa đổi/bổ sung tại từng thời điểm.
c. Yêu cầu Bên B nhận bàn giao Căn Hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận tại Khoản 4 Điều

 

8

 

8 của Hợp Đồng này.
d. Được bảo lưu quyền sở hữu Căn Hộ và có quyền từ chối bàn giao Căn Hộ và/hoặc bàn giao bản chính Giấy Chứng Nhận của Bên B cho đến khi Bên B hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này và các Phụ Lục, Biên bản thanh lý (nếu có).
e. Trước khi Ban Quản Trị được thành lập, có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên B hoặc người sử dụng Căn Hộ (hoặc bên mua lại, bên thuê hoặc bên đi thuê lại Căn Hộ hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng này từ Bên B hoặc bên thừa kế, nhận tặng cho Căn Hộ từ Bên B hoặc bất kỳ người lưu trú hoặc cư ngụ nào khác tại Căn Hộ) vi phạm Điều 23 Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là “Quy chế số 08”) và Điều 13 Bản Nội Quy Chung Cư sau khi đã thông báo cho Bên B biết trước ít nhất 03 (ba) ngày làm việc về hình thức xử lý.
f. Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng Căn Hộ có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng, trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên B.
g. Trên cơ sở thỏa thuận và được sự đồng ý của Bên B, có quyền điều chỉnh, phân chia lại cấu trúc nội thất của Căn Hộ trong quá trình thi công xây dựng và trước khi bàn giao Căn Hộ cho Bên B, khi thấy cần thiết cho phù hợp với thực tế sử dụng.
h. Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban Quản Trị trong thời gian chưa thành lập Ban Quản Trị; ban hành Bản Nội Quy Khu Chung Cư; thành lập Ban Quản Trị; lựa chọn và ký hợp đồng với Doanh Nghiệp Quản Lý để quản lý vận hành Khu Chung Cư kể từ khi đưa Tòa nhà vào sử dụng cho đến khi Ban Quản Trị được thành lập.
i. Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này theo nội dung thỏa thuận tại Mục c Khoản 2 Điều 16 của Hợp Đồng này.
j. Yêu cầu Bên B nộp phạt vi phạm Hợp Đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong Hợp Đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
k. Được toàn quyền sở hữu, quản lý, khai thác, kinh doanh, sử dụng, định đoạt và các quyền khác phù hợp với quy hoạch, thiết kế đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật liên quan đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Bên A.
l. Yêu cầu Bên B nộp các loại giấy tờ, tài liệu, văn bản và các khoản thuế và lệ phí để làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên B theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bên A sẽ thực hiện các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền để Bên B được cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định hiện hành của pháp luật. Bên A không cam kết và không chịu trách nhiệm trong trường hợp việc xin cấp Giấy Chứng Nhận đối với Căn Hộ cho Bên B bị chậm trễ mà không do lỗi của Bên A.
m. Thực hiện các quyền khác quy định tại các điều khoản khác của Hợp Đồng này.
2. Nghĩa vụ của Bên A:

 

9

 

a. Cung cấp cho Bên B các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế Tòa Nhà và thiết kế Căn Hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên B kèm theo Hợp Đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có Căn Hộ, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Tòa Nhà đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán Căn Hộ.
b. Xây dựng Căn Hộ và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ Dự Án và tiến độ đã được phê duyệt đảm bảo khi bàn giao thì Bên B có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường.
c. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn Hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn Hộ sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp: (i) có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc (ii) theo sự thỏa thuận giữa Bên B và Bên A, đồng thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Tuy nhiên, không kể đến quy định nêu trên, Các Bên đồng ý và thống nhất rằng, trên cơ sở sự đồng ý của Bên B, Bên A có thể tiến hành việc điều chỉnh, thay đổi nhỏ trong thiết kế, nội thất (nếu có) của Căn Hộ với điều kiện là các điều chỉnh, thay đổi đó không làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng, kết cấu của các hạng mục chính và việc điều chỉnh, thay đổi này là nhằm mục đích hoàn thiện Căn Hộ theo hướng tốt hơn trên cơ sở đảm bảo các quy định pháp luật hiện hành.
d. Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật Tòa Nhà và Khu Chung Cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
e. Bảo quản Căn Hộ trong thời gian chưa giao Căn Hộ cho Bên B nhưng được miễn trừ các trách nhiệm quy định tại Mục i Khoản 2 Điều 6 Hợp Đồng này sau khi Bên B nhận bàn giao Căn Hộ và không phải chịu trách nhiệm đối với những tổn thất hao mòn tự nhiên của Căn Hộ và thiết bị đã được lắp đặt trong trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 8 Hợp Đồng này.
f. Thực hiện bảo hành Căn Hộ và Tòa Nhà theo quy định tại Điều 9 của Hợp Đồng này.
g. Bàn giao Căn Hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn Hộ cho Bên B theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp Đồng này.
h. Hướng dẫn và hỗ trợ Bên B trong việc ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp.
i. Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn Hộ thuộc trách nhiệm của Bên A theo quy định của pháp luật.
j. Thực hiện thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên B theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Hợp Đồng này. Bên A sẽ có văn bản thông báo cho Bên B về việc nộp các giấy tờ liên quan theo quy định của cơ quan có thẩm quyền để Bên A làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên B. Không có bất kỳ quy định nào tại Khoản 2 Điều 5 này sẽ được hiểu là yêu cầu Bên A phải bảo đảm rằng, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên B hoặc sẽ được hiểu là Bên A phải chịu trách nhiệm đối với Bên B đối với bất kỳ sự

 

10

 

chậm trễ hoặc không cấp Giấy Chứng Nhận của các cơ quan có thẩm quyền mà không do lỗi của Bên A.
k. Tổ chức Hội nghị Chung Cư lần đầu để bầu Ban Quản Trị khi hội đủ điều kiện tổ chức hội nghị và thành lập Ban Quản Trị theo quy định của Bộ Xây dựng. Thành lập Ban quản lý vận hành Tòa nhà trực thuộc Bên A hoặc lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với Doanh Nghiệp Quản Lý trong thời gian Ban Quản Trị chưa được thành lập.
l. Hỗ trợ Bên B làm các thủ tục thế chấp Căn Hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên B và tổ chức tín dụng. Bên A có quyền từ chối hỗ trợ khi xét thấy việc hỗ trợ này vi phạm các điều kiện và điều khoản của Hợp Đồng này hoặc vi phạm quy định pháp luật liên quan.
m. Nộp phạt vi phạm Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên B khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp Đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
n. Nộp Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà đối với Phần Diện Tích Thuộc Sở Hữu Riêng Của Bên A và chuyển toàn bộ Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà đã thu của Bên B vào tài khoản tại ngân hàng thương mại và giao cho Ban Quản Trị theo đúng thỏa thuận tại Khoản 5 Điều 3 của Hợp Đồng này.
o. Bảo mật thông tin của Bên B, không được phép thu thập, sử dụng, phát tán thông tin của Bên B cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của Bên B, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
p. Cung cấp cho Bên B bảo lãnh của một ngân hàng thương mại bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của Bên A đối với Bên B khi Bên A không bàn giao Căn Hộ theo đúng tiến độ đã cam kết trong Hợp Đồng này phù hợp với quy định của pháp luật.
q. Không sử dụng sai mục đích nguồn vốn huy động hoặc tiền mua Căn Hộ trả trước.
r. Không ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh, góp vốn hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện ký hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở của Dự Án.
s. Cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và tạo điều kiện để Bên B kiểm tra thực tế tại công trình.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
1. Quyền của Bên B
a. Nhận bàn giao Căn Hộ quy định tại Điều 2 Hợp Đồng này có chất lượng và các thiết bị, vật liệu nêu tại Phụ Lục II đính kèm Hợp Đồng này và hồ sơ Căn Hộ, với điều kiện Bên B thực hiện đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ của mình theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng này.
b. Bên B dự kiến sẽ được bố trí sử dụng 01 (một) chỗ để xe máy tại khu vực để xe của Tòa Nhà và có thể được bố trí thêm chỗ để xe máy/xe ô tô tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và hiện trạng mặt bằng thực tế tại từng thời điểm có thu phí giữ xe. Việc bố trí chỗ để xe sẽ được xác định cụ thể để điều chỉnh khi vận hành Tòa Nhà theo nguyên

 

11

 

tắc ưu tiên cho các chủ sở hữu căn hộ của Tòa Nhà trước sau đó mới dành chỗ để xe công cộng.
c. Yêu cầu Bên A làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên B tự nguyện thực hiện thủ tục này như quy định tại Khoản 4 Điều 18 của Hợp Đồng này).
d. Được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên A sau khi nhận bàn giao Căn Hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
e. Nhận Giấy Chứng Nhận sau khi đã thanh toán đủ: (i) 100% Tổng Giá Trị Hợp Đồng; và (ii) các khoản tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh từ Hợp Đồng này; và (iii) các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Căn Hộ theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này và theo quy định của pháp luật.
f. Yêu cầu Bên A hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ Dự Án đã được phê duyệt.
g. Thực hiện kiểm tra trước khi bàn giao Căn Hộ theo thông báo của Bên A hoặc theo đề xuất kiểm tra của Bên B và được Bên A chấp thuận phù hợp với quy định tại Khoản 3
Điều 8 Hợp Đồng này.
h. Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn Hộ nếu Bên A không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên B theo đúng thỏa thuận tại Khoản 4 Điều 4 của Hợp Đồng này hoặc trong trường hợp Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế nhỏ hơn/lớn hơn 05% (năm phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn Hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn Hộ của Bên B đối với Bên A.
i. Yêu cầu Bên A tổ chức Hội Nghị Chung Cư lần đầu để thành lập Ban Quản Trị khi đủ điều kiện thành lập Ban Quản Trị theo quy định pháp luật và Bản Nội Quy Chung Cư.
j. Yêu cầu Bên A xem xét hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn Hộ tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên B có nhu cầu thế chấp Căn Hộ tại tổ chức tín dụng. Bên B thừa nhận và đồng ý rằng, Bên A có quyền từ chối hỗ trợ khi xét thấy việc hỗ trợ vi phạm thỏa thuận của Hợp Đồng này hoặc vi phạm các quy định pháp luật liên quan.
k. Yêu cầu Bên A nộp Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà theo đúng thỏa thuận tại Khoản 5 Điều 3 của Hợp Đồng này.
l. Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin về tiến độ xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và kiểm tra thực tế tại công trình xây dựng.

2. Nghĩa vụ của Bên B

a. Đảm bảo năng lực để thực hiện Hợp Đồng này và có đầy đủ điều kiện để được cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định pháp luật và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tự chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, địa chỉ liên lạc, số điện thoại cho việc ký kết và thực hiện Hợp đồng này, các thông tin này là cơ sở để Bên A gửi thông báo và

 

12

 

liên lạc với Bên B.
b. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn: (i) các đợt thanh toán Tổng Giá Trị Hợp Đồng theo Khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này; (ii) Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 của Hợp Đồng này; (iii) các khoản tiền phải trả khác theo quy định tại Hợp Đồng này, Bản Nội Quy Chung Cư; và (iv) các loại phí, lệ phí, chi phí cũng như các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này, không phụ thuộc và việc có hay không có thông báo nộp tiền của Bên A. Trong trường hợp Bên B không thể trực tiếp thực hiện nghĩa vụ này, Bên B có trách nhiệm chỉ định hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác đại diện thực hiện các nghĩa vụ thanh toán này.
c. Nhận và ký Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ theo Khoản 5 Điều 8 của Hợp Đồng này.
d. Kể từ ngày nhận bàn giao Căn Hộ hoặc Căn Hộ được bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành Tòa nhà theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 Hợp Đồng này, Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn Hộ (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành Căn Hộ của Bên A) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến Căn Hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật. Đồng thời, Bên B (và các cá nhân/tổ chức mua các căn hộ khác thuộc Khu Chung Cư) cùng chịu trách nhiệm về quyền sử dụng đối với phần diện tích thuộc Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà theo quy định của Hợp Đồng này.
e. Kể từ ngày nhận bàn giao Căn Hộ hoặc Căn Hộ được bàn giao cho Doanh Nghiệp Quản Lý theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 Hợp Đồng này, kể cả trường hợp Bên B chưa vào sử dụng Căn Hộ, Căn Hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo Bản Nội Quy Chung Cư. Bên B phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản Nội Quy Chung Cư và Quy chế số 08, và thanh toán Phí Quản Lý và các chi phí khác theo quy định tại Khoản 4, 5 Điều 11 Hợp Đồng này bất kể đã sử dụng Căn Hộ hay chưa.
f. Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên B phải nộp như quy định tại Điều 7 của Hợp Đồng này.
g. Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc… và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên B.
h. Tạo điều kiện thuận lợi cho Doanh Nghiệp Quản Lý trong việc bảo trì, quản lý và vận hành Khu Chung Cư.
i. Sau khi nhận bàn giao Căn Hộ, với tư cách là chủ Căn Hộ, Bên B (không xét đến việc có hoặc không trực tiếp sử dụng Căn Hộ) cam kết sử dụng Căn Hộ đúng mục đích để ở và đúng công năng thiết kế, đồng thời Bên B chịu trách nhiệm về mọi tổn thất hao mòn của Căn Hộ và thiết bị đã được lắp đặt kể từ thời điểm bàn giao, kể cả chi phí điện, nước, điện thoại, … và các chi phí khác (nếu có).
j. Nộp phạt vi phạm Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên A khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong Hợp Đồng này

 

13

 

hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
k. Trong suốt quá trình Bên A hỗ trợ xin cấp Giấy Chứng Nhận như quy định tại Mục j Khoản 2 Điều 5 của Hợp Đồng này, Bên B có nghĩa vụ thực hiện tất cả các thủ tục và
công việc mà Bên A yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật và phối hợp với Bên A, bao gồm nhưng không giới hạn:
(i) bảo đảm quyền hợp pháp của mình để mua và sở hữu Căn Hộ tại Việt Nam kể từ ngày ký Hợp Đồng này và trong suốt quá trình xin Giấy Chứng Nhận;
(ii) cung cấp đầy đủ và kịp thời tất cả các tài liệu theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền;
(iii) có mặt đúng hẹn và đúng địa điểm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và/hoặc Bên A;
(iv) thanh toán các loại thuế phí, lệ phí và chi phí cần thiết liên quan theo quy định của pháp luật liên quan đến và cho mục đích xin cấp Giấy Chứng Nhận. Nếu Bên B không thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Mục này, Bên Mua sẽ phải gánh chịu tất cả các rủi ro và trách nhiệm phát sinh từ hoặc liên quan đến việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm trễ hoặc không cấp Giấy Chứng Nhận và Bên A sẽ không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ hoặc không cấp đó. Trong trường hợp Bên B không đủ điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận, Bên B đồng ý chuyển nhượng Hợp Đồng này hoặc thực hiện các hình thức xử lý khác phù hợp quy định pháp luật.
l. Trong thời hạn của Hợp Đồng này, Bên B hoặc bên mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng mua bán Căn Hộ từ Bên B hoặc bên thừa kế, nhận tặng cho Căn Hộ từ Bên B hoặc bất kỳ người lưu trú hoặc cư trú nào khác tại Căn Hộ phải tuân thủ mọi điều khoản của Hợp Đồng này và các thoả thuận khác liên quan đến Căn Hộ mà Bên B đã ký kết;
m. Chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp Bên B gây ra thiệt hại tới các tài sản chung của Khu Chung Cư.
n. Trong thời gian thực hiện Hợp Đồng này và trước khi được bàn giao Căn Hộ, Bên B được chuyển nhượng Hợp Đồng này và/ hoặc quyền và/hoặc nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này theo quy định pháp luật hiện hành với điều kiện Bên B đã thông báo cho Bên A và được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A.
o. Tại mọi thời điểm và không phụ thuộc vào hiệu lực của Hợp Đồng này, khi chuyển nhượng Hợp Đồng này và/hoặc quyền và/hoặc nghĩa vụ của Bên B theo Hợp Đồng này
và/hoặc chuyển nhượng Căn Hộ cho một bên thứ ba khác, Bên B có nghĩa vụ thông báo cho bên nhận chuyển nhượng các quy định của Bản Nội Quy Chung Cư.
p. Bên B tự chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện không phát sinh từ và không liên quan tới trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên A theo Hợp Đồng này.
q. Nghiêm chỉnh thực hiện đúng các quy định tại Bản Nội Quy Chung Cư và tạo điều kiện

 

14

 

thuận lợi cho Bên A và Doanh Nghiệp Quản Lý trong việc bảo trì, quản lý vận hành Khu Chung Cư; đồng thời chấp thuận để Bên A ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng dịch vụ cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác, khi Bên B vi phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng Điều 13 Bản Nội Quy Chung Cư kèm theo Hợp Đồng này.
r. Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền sở hữu và hoạt động kinh doanh hợp pháp của Bên A trong Phần Sở Hữu Riêng Của Bên A.
s. Thực hiện các nghĩa vụ khác quy định tại các điều khoản khác của Hợp Đồng này và theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Khu Chung Cư.
Điều 7. Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan
1. Bên B (i) sẽ thanh toán cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc (ii) sẽ hoàn trả lại cho Bên A các khoản tiền Bên A đã thanh toán cho các cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày Bên B nhận được thông báo bằng văn bản của Bên A về nghĩa vụ của Bên B phải thanh toán hoặc phải hoàn trả lại cho Bên A theo quy định của Điều này, đối với tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí nhà nước thuộc trách nhiệm của Bên B, phát sinh từ và/hoặc có liên quan đến việc chuyển nhượng và đăng ký quyền sở hữu Căn Hộ và việc cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên B bao gồm nhưng không giới hạn, thuế giá trị gia tăng, lệ phí trước bạ và/hoặc bất kỳ các khoản tiền nào khác phải trả thêm cho nhà nước theo quy định của pháp luật để nhận được quyền sử dụng đất và quyền sở hữu Căn Hộ (nếu có).
Thuế giá trị gia tăng phải trả sẽ được Bên A tính toán và ghi nhận trong hóa đơn và/hoặc yêu cầu thanh toán hoặc các giấy tờ tương tự khác do Bên A phát hành, sẽ được Bên B thanh toán cùng với mỗi đợt thanh toán như được quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này.
2. Ngoài các loại thuế, phí nêu tại Khoản 1 trên đây, Bên B chịu trách nhiệm thanh toán các loại thuế, phí, chi phí (nếu có) theo quy định của nhà nước và cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện việc chuyển nhượng Hợp Đồng này hoặc bán Căn Hộ cho người khác.
3. Bên A phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên A theo Hợp Đồng này cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Bàn giao Căn Hộ
1. Điều kiện bàn giao Căn Hộ
a. Bên A đã: (i) xây dựng và hoàn thành Căn Hộ theo đúng thiết kế và bản vẽ đã được duyệt và các điều chỉnh bản vẽ và thiết kế (nếu có) (trừ trường hợp thỏa thuận tại Mục g Khoản 1 Điều 5 và Mục c Khoản 2 Điều 5 của Hợp Đồng này), được chứng minh bằng bản vẽ hoàn công của Căn Hộ và/hoặc hồ sơ thiết kế và sơ đồ vị trí cuối cùng của Căn Hộ; (ii) sử dụng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị mà các bên đã thỏa thuận theo mô tả tại Phụ Lục II của Hợp Đồng này (trừ trường hợp thỏa thuận tại Mục Khoản 1 Điều 5 của Hợp đồng này); (iii) xây dựng và hoàn thành Căn Hộ và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ ghi trong Dự Án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực.
b. Bên B đã hoàn thành việc thanh toán đầy đủ và đúng hạn các đợt thanh toán và các

 

15

 

khoản tiền theo Điều 3 Hợp Đồng này, Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà và các khoản tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại phát sinh (nếu có) theo quy định của Hợp Đồng này.
c. Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, các khoản lệ phí, phí đến hạn theo quy định pháp luật (nếu có).
2. Bên A dự kiến bàn giao Căn Hộ cho Bên B vào ngày 30 tháng 04 năm 2017 với điều kiện là các điều kiện bàn giao nêu tại Khoản 1 Điều này đã được đáp ứng đầy đủ. Việc bàn giao Căn Hộ có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian dự kiến quy định tại Khoản này, nhưng không quá 90 (chín mươi) ngày so với thời gian bàn giao dự kiến Căn Hộ cho Bên B.
3. Để bảo đảm Căn Hộ được xây dựng và hoàn thành với chất lượng tốt nhất, trước khi Các Bên tiến hành bàn giao Căn Hộ, Bên A có thể thông báo cho Bên B về việc kiểm tra tình trạng Căn Hộ, và Bên B có trách nhiệm đến kiểm tra Căn Hộ vào thời gian và địa điểm theo thông báo của Bên A, ghi nhận các khiếm khuyết của Căn Hộ so với mô tả tại Hợp Đồng này và đề xuất sửa chữa, khắc phục (nếu có) vào Phiếu ghi nhận ý kiến khách hàng trước khi bàn giao theo mẫu của Bên A đính kèm tại Phụ Lục IV của Hợp Đồng này (“Phiếu Ghi Nhận Ý Kiến Khách Hàng”).
4. Sau khi Bên B đã thực hiện đầy đủ các đợt thanh toán theo quy định tại Hợp Đồng này,
Bên A sẽ gửi cho Bên B văn bản thông báo về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao Căn Hộ theo mẫu đính kèm tại Phụ Lục V của Hợp Đồng này (“Thông Báo Bàn Giao”) trước ít
nhất 30 (ba mươi) ngày so với thời gian bàn giao Căn Hộ được ấn định tại Thông Báo Bàn Giao, để làm cơ sở cho Bên B thực hiện nghĩa vụ thanh toán đợt 07 theo quy định tại
Khoản 3 và Khoản 5 Điều 3 của Hợp Đồng này. Nếu Bên B không thể nhận bàn giao Căn Hộ vào thời điểm đã được ấn định tại Thông Báo Bàn Giao, thì Bên B phải thông báo kịp thời cho Bên A biết và Hai Bên thống nhất về thời gian bàn giao Căn Hộ.
5. Vào ngày bàn giao Căn Hộ theo Thông Báo Bàn Giao của Bên A hoặc vào ngày hai Bên thống nhất về thời gian bàn giao Căn Hộ:
a. Bên B hoặc người được ủy quyền hợp pháp của Bên B phải đến kiểm tra tình trạng thực tế Căn Hộ, cùng với đại diện của Bên A đo đạc Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ
Thực Tế, ký và giao lại cho Bên A (i) 01 (một) bản gốc Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ theo mẫu tại Phụ lục VI của Hợp Đồng này, (ii) các hợp đồng về việc sử dụng các tiện ích (nếu có), (iii) cùng các tài liệu liên quan đến Căn Hộ (nếu có). Bên B có quyền yêu cầu bên thứ ba (là một đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc độc lập) để xác định lại Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế với chi phí do Bên B chịu.
b. Trường hợp nếu Bên B đồng ý ký Biên Bản Bàn Giao để nhận bàn giao Căn Hộ nhưng Căn hộ vẫn còn khiếm khuyết như ghi nhận tại Phiếu Ghi Nhận Ý Kiến Khách Hàng quy định tại Khoản 3 Điều này hoặc bất kỳ khiếm khuyết nào khác so với mô tả theo Hợp Đồng, thì Bên B phải ghi rõ các yêu cầu sửa chữa hoặc khắc phục các điểm không phù hợp đó (“Các Điểm Không Phù Hợp”) trong Bảng yêu cầu sửa chữa đính kèm Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ.
(i) Nếu Bên A đồng ý với các yêu cầu của Bên B về việc khắc phục, sửa chữa Các

 

16

 

Điểm Không Phù Hợp này, Bên A sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các sửa chữa cần thiết trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên Bản Bàn
Giao. Để tránh nhầm lẫn hoặc phát sinh tranh chấp, Các Bên thống nhất rằng việc sửa chữa mọi khiếm khuyết, sai sót, hư hỏng (nếu có) đối với Căn Hộ tại thời điểm bàn giao sẽ được áp dụng theo quy định về Bảo Hành Căn Hộ.
(ii) Nếu Bên A không đồng ý với yêu cầu của Bên B vì lý do (ii.1) yêu cầu không phù hợp quy định về bảo hành theo Hợp Đồng này và pháp luật hoặc (ii.2) yêu cầu sửa chữa không phù hợp với thông số kỹ thuật của Căn Hộ như mô tả tại Hợp Đồng hoặc tiêu chuẩn và/hoặc quy chuẩn xây dựng Việt Nam hoặc (ii.3) các chi tiết/hạng mục yêu cầu sửa chữa đã phù hợp tiêu chuẩn và/hoặc quy chuẩn xây dựng Việt Nam, thì trong vòng 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến không đồng ý khắc phục Các Điểm Không Phù Hợp của Bên A (nêu rõ lý do), Bên B phải gửi thông báo khiếu nại tới Bên A nêu rõ các cơ sở pháp lý để yêu cầu sửa chữa (“Thông Báo Khiếu Nại”) và Các Bên sẽ cùng xem xét, khắc phục và giải quyết tranh chấp phù hợp với quy định tại Hợp Đồng và quy định của pháp luật.
c. Trường hợp Bên B từ chối ký Biên Bản Bàn Giao vì cho rằng Bên A bàn giao Căn Hộ còn Các Điểm Chưa Phù Hợp với thỏa thuận trong Hợp đồng này, Bên B phải chứng minh và đưa ra được các căn cứ và cơ sở chứng minh hợp pháp và hợp lý bằng văn bản trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày bàn giao theo Thông Báo Bàn Giao của Bên A. Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản nêu trên của Bên B, Bên A sẽ xem xét khắc phục những điểm không phù hợp của Căn Hộ so với quy định tại Hợp Đồng để bàn giao Căn Hộ cho Bên B. Trường hợp Bên A không đồng ý về việc khắc phục Căn Hộ theo Mục c Khoản 5 Điều này, tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết theo quy định tại Hợp Đồng này và quy định của pháp luật.
6. Trong trường hợp các điều kiện bàn giao Căn Hộ theo quy định tại Khoản 1 Điều này đã được đáp ứng mà:
a. Bên B hoặc người được ủy quyền hợp pháp của Bên B không có mặt tại địa điểm và thời gian theo Thông Báo Bàn Giao của Bên A hoặc theo thỏa thuận của Các Bên để nhận bàn giao Căn Hộ, trừ trường hợp sự chậm trễ hoặc vắng mặt do nguyên nhân bất khả kháng theo quy định trong Hợp Đồng hoặc Bên Mua có lý do hợp lý và được Bên Bán chấp thuận; hoặc
b. Bên B hoặc người được ủy quyền hợp pháp của Bên B không ký vào Biên bản bàn giao Căn hộ trừ trường hợp quy định tại Mục c Khoản 5 Điều này và Mục h Khoản 1 Điều 6 của Hợp Đồng này. thì Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ vẫn sẽ được coi là đã ký hợp lệ nếu chỉ có chữ ký của đại diện Bên A và ngày bàn giao theo Thông Báo Bàn Giao của Bên A được xem là ngày Bên
B chấp thuận nhận bàn giao hoàn toàn Căn Hộ với hiện trạng thực tế tại thời điểm đó. Trong trường hợp này, Bên A được xem như đã hoàn thành trách nhiệm bàn giao theo Hợp Đồng này sau khi bàn giao chìa khóa Căn Hộ cho Doanh Nghiệp Quản Lý. Mọi khiếu nại, thắc mắc về sau liên quan đến việc bàn giao hay hiện trạng Căn Hộ, Bên A sẽ giải

17

quyết theo điều kiện Bảo Hành Căn Hộ.
7. Nếu Bên B có lý do hợp lý dẫn tới việc chậm trễ nhận bàn giao Căn Hộ, Bên B phải thông báo cho Bên A trong khoảng thời gian ít nhất 24 (hai mươi tư) giờ đồng hồ trước thời điểm
bàn giao theo Thông Báo Bàn Giao của Bên A. Trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng thì xử lý theo quy định tại Điều 15 của Hợp Đồng này.
8. Trong các trường hợp khác, Bên B sẽ được coi là chấp nhận việc bàn giao Căn Hộ kể từ thời điểm ký tên vào Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ. Biên bản bàn giao Căn Hộ sẽ cấu thành bằng chứng cuối cùng chứng minh rằng Căn Hộ đã được bàn giao và được Bên B chấp nhận và đã được xây dựng và hoàn thành về mọi khía cạnh phù hợp với Hợp Đồng này và thỏa mãn, đáp ứng yêu cầu của Bên B.
9. Kể từ thời điểm ký (theo Khoản 8 Điều này) hoặc được coi là đã ký (theo khoản 6 Điều này) Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ, Bên B được toàn quyền sử dụng Căn Hộ và chịu mọi
trách nhiệm có liên quan đến Căn Hộ đã nhận bàn giao, bất kể Bên B có sử dụng hay chưa sử dụng Căn Hộ này, bao gồm nhưng không hạn chế ở: (i) mọi tổn thất hao mòn của Căn Hộ và thiết bị đã được lắp đặt kể từ ngày bàn giao, (ii) nghĩa vụ tài chính phát sinh cho Bên B liên quan đến Căn Hộ theo Hợp Đồng này, Bản Nội Quy Chung Cư và pháp luật hiện hành, kể cả chi phí điện, nước, điện thoại, … và các chi phí khác (nếu có). Trong trường hợp Bên B chưa hoàn tất nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại Điều 3 Hợp Đồng này thì Bên B còn chịu trách nhiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Hợp Đồng này.
Điều 9. Bảo hành Căn Hộ
1. Bên A có trách nhiệm bảo hành Căn Hộ đã bán theo theo đúng quy định theo quy định tại Điều 85 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014.
2. Khi bàn giao Căn Hộ cho Bên B, Bên A cung cấp cho Bên B 01 (một) bản sao Biên bản nghiệm thu đưa công trình Tòa Nhà vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các Bên xác định thời điểm bảo hành Căn Hộ. Thời hạn bảo hành (“Thời Hạn Bảo Hành”) được tính từ ngày ký Biên bản nghiệm thu đưa Tòa Nhà vào sử dụng nêu trên và xác định như sau:
a. 60 (sáu mươi) tháng đối với những hư hỏng: (i) thuộc về kết cấu chính (khung, dầm, cột, trần sàn, mái, tường, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát); (ii) hệ thống các loại cửa; (iii) hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng; (iv) bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt; và (v) khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở;
b. 12 (mười hai) tháng đối với các hạng mục nội thất được liệt kê tại Phụ Lục II của Hợp Đồng này;
c. Theo quy định của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối hoặc đơn vị cung cấp đối với các thiết bị khác gắn liền với Căn Hộ do Bên A cung cấp.
3. Trong Thời Hạn Bảo Hành, phù hợp với quy định của pháp luật, việc bảo hành sẽ được thực hiện bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục sai sót của Căn Hộ hoặc thay
thế các thiết bị cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn nhằm đạt kết quả tương tự tình trạng tại thời điểm nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng. Công tác bảo

18

hành được thực hiện bởi Bên A hoặc cá nhân/ tổ chức được Bên A chỉ định hoặc ủy quyền thực hiện.
4. Bên B phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên A khi Căn Hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của
Bên B, Bên A có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật. Bên B phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành Căn Hộ. Nếu Bên A chậm thực hiện việc bảo hành gây thiệt hại cho Bên B thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên B theo thiệt hại thực tế xảy ra.
5. Bên A không thực hiện bảo hành Căn Hộ trong các trường hợp sau đây:
a. Trường hợp hao mòn tự nhiên và khấu hao thông thường;
b. Trường hợp hư hỏng do lỗi (sự bất cẩn hoặc sử dụng sai chức năng/ sai mục đích sử dụng/ quá tải trọng, quá công suất hoặc tự ý sửa chữa thay đổi chức năng, thay đổi mục đích sử dụng) của Bên B hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ ba nào khác gây ra;
c. Trường hợp hư hỏng do Sự Kiện Bất Khả Kháng quy định tại Điều 15 Hợp Đồng này gây ra;
d. Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
e. Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại Khoản 2 Điều này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền Căn Hộ do Bên B tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên A;
6. Sau Thời Hạn Bảo Hành theo thỏa thuận tại Khoản 2 Điều này, việc sửa chữa các hư hỏng của Căn Hộ thuộc trách nhiệm của Bên B. Việc bảo trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 10. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
1. Bên B có quyền tự do thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi Các Bên ký
kết Biên Bản Bàn Giao Giấy Chứng Nhận hợp lệ của Căn Hộ đó phù hợp với Khoản 3 Điều 18 Hợp Đồng này.
2. Trong trường hợp Bên B chưa nhận bàn giao Căn Hộ từ Bên A mà Bên B có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này cho bên thứ ba thì các Bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về nhà ở và các quy định của Hợp Đồng này, và chỉ được chuyển nhượng sau khi có có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a. Căn Hộ/quyền của Bên B phát sinh theo Hợp Đồng này không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên B chuyển nhượng Hợp Đồng cho bên thứ ba;
b. Bên B đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn, các khoản phạt chậm

19

thanh toán và các khoản tiền bồi thường thiệt hại (nếu có) liên quan đến Căn Hộ đã mua cho Bên A theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này;
c. Bên nhận chuyển nhượng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng;
d. Bên nhận chuyển nhượng phải cam kết tuân thủ toàn bộ các thỏa thuận của Bên A và Bên B trong Hợp Đồng này, Bản Nội Quy Chung Cư, các phụ lục đính kèm và các thoả thuận bổ sung (nếu có) tại từng thời điểm; và
e. Bên B và bên nhận chuyển nhượng của Bên B phải tự chịu trách nhiệm về tất cả các khoản lệ phí, thuế và các phí tổn liên quan đến việc chuyển nhượng.
3. Nếu các quy định tại Khoản 2 Điều này không được tuân thủ, thì:
a. Bất kỳ giao dịch chuyển nhượng nào được thực hiện sẽ không giải trừ nghĩa vụ hoặc thay đổi trách nhiệm của Bên B đã được quy định trong Hợp Đồng này; và
b. Trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng của Bên B vi phạm bất kỳ điều khoản nào quy định trong Hợp Đồng, Bên A có quyền thực hiện các biện pháp khắc phục trực tiếp đối với Bên B mà không cần thiết phải thực hiện mọi biện pháp khắc phục đối với bên nhận chuyển nhượng của Bên B.
4. Cá nhân hoặc pháp nhân được quyền thừa kế tài sản của một Bên theo quy định của pháp luật sẽ được thừa hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Bên đó trong Hợp Đồng và có nghĩa vụ phải tuân thủ mọi điều khoản của Hợp Đồng này.
5. Trong các trường hợp nêu tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng hoặc bên nhận thừa kế đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên B theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này và trong Bản Nội Quy Chung Cư. Bên A sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào liên quan đến các tranh chấp, kiện tụng, khiếu nại giữa Bên B và bất kỳ bên thứ ba nào liên quan đến việc chuyển nhượng/ chuyển giao Hợp Đồng này, cũng như việc bên nhận chuyển nhượng/ bên nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ của Bên B theo Hợp Đồng này không được cấp Giấy Chứng Nhận do hồ sơ chuyển nhượng với Bên B không hợp lệ hoặc không đầy đủ.
Điều 11. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng Căn Hộ trong Khu Chung Cư
1. Bên B được quyền sở hữu riêng đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Bên B theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 của Hợp Đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền
với Căn Hộ được nêu tại Phụ lục II của Hợp Đồng này, có quyền sở hữu, sử dụng đối với Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà tại Khu Chung Cư theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
2. Phần Sở Hữu Riêng Của Bên A bao gồm: các căn hộ mà Bên A chưa/không bán, tầng hầm (trừ phần diện tích được quy định tại Khoản 3.b dưới đây), tầng trệt, tầng lửng và phần diện
tích được sử dụng vào mục đích thương mại – dịch vụ (bao gồm: hồ bơi, phòng tập thể dục, thư viện…), văn phòng, trung tâm thương mại, phần diện tích để xe ô tô, phần diện tích để xe còn lại ngoài phần diện tích thuộc phần sở hữu chung như quy định tại Khoản 3.b dưới đây và hệ thống trang thiết bị sử dụng riêng trong phần diện tích này.

20

Để tránh nhầm lẫn, Phần Sở Hữu Riêng Của Bên A sẽ thuộc quyền sở hữu duy nhất của Bên A. Bên B và các chủ sở hữu/người sử dụng Căn Hộ trong Khu Chung Cư được phép sử dụng một số tiện ích trong Phần Sở Hữu Riêng Của Bên A với điều kiện phải tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy định về quản lý và sử dụng các tiện ích này do Bên A toàn quyền quyết định tùy từng thời điểm và phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà là: phần diện tích và không gian còn lại của Tòa Nhà không bao gồm Phần Sở Hữu Riêng Của Bên B, phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu căn hộ khác và Phần Sở Hữu Riêng Của Bên A, bao gồm:
a. Nhà sinh hoạt cộng đồng của Tòa Nhà (nếu có), không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Tòa Nhà bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao Tòa Nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu Tòa Nhà;
b. Nơi để xe (xe đạp, xe cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, ba bánh) được xây dựng theo quy chuẩn xây dựng và có thể bố trí tại tầng hầm hoặc tại tầng một hoặc tại phần diện tích khác trong hoặc ngoài Tòa Nhà.
c. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với Tòa Nhà, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho nhà nước hoặc giao cho Bên A quản lý theo nội dung Dự Án đã được phê duyệt.
d. Các công trình công cộng trong khu vực Tòa Nhà nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho nhà nước theo nội dung Dự Án đã được
phê duyệt bao gồm sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội dung của Dự Án đã được phê duyệt.
4. Hai Bên nhất trí thỏa thuận mức Phí Quản Lý dự kiến như sau:
a. Tính từ thời điểm Bên A bàn giao Căn Hộ cho Bên B theo quy định tại Điều 8 của Hợp Đồng này đến thời điểm Ban Quản Trị được thành lập và ký hợp đồng quản lý, vận hành nhà ở với Doanh Nghiệp Quản Lý: Phí Quản Lý dự kiến từ 10.000 (mười nghìn) đồng/m 2 /tháng trở lên tùy thuộc vào Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế và loại Căn Hộ và được quy định cụ thể trong Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ. Mức phí này được tính toán dựa trên giá thành dịch vụ và chi phí tham khảo tại thời điểm ký kết Hợp Đồng và có thể được Bên A điều chỉnh dựa trên những thay đổi về đơn giá dịch vụ và chi phí có liên quan tại thời điểm bàn giao Căn Hộ và không cao hơn mức thu tối đa (giá trần) do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành. Bên B có trách nhiệm đóng khoản phí này sau khi nhận bàn giao Căn Hộ (không phụ thuộc vào việc có hay không sử dụng Căn Hộ) với mức phí và vào thời điểm theo thông báo cụ thể của Bên A.

21

b. Danh mục các công việc, dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà Bên A cung cấp cho Bên B trước khi thành lập Ban Quản Trị được quy định tại Bản Nội Quy Chung Cư và có thể được sửa đổi, bổ sung tùy từng thời điểm.
c. Sau khi Ban Quản Trị được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng Phí Quản Lý sẽ do Hội Nghị Chung Cư quyết định và do Ban Quản Trị thỏa thuận với Doanh Nghiệp Quản Lý. Bên A thu Phí Quản Lý với mức phí hợp lý để đảm bảo chất lượng dịch vụ tại Khu Chung Cư trên cơ sở tuân thủ mức thu tối đa (giá
trần) do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành, và mức phí này có thể được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế tại từng thời điểm.
5. Giá sử dụng các dịch vụ gia tăng khác do Bên A hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý quy định theo thoả thuận với Bên B và chỉ thu khi Bên B sử dụng dịch vụ.
Điều 12. Xử lý vi phạm Hợp Đồng
1. Xử lý vi phạm khi chậm trễ thanh toán
a. Nếu quá 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn phải thanh toán bất kỳ khoản tiền nào theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 3 của Hợp Đồng này mà Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thanh toán, thì cùng với việc phải thanh toán ngay khoản tiền đến hạn đó, Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A một khoản tiền lãi với lãi suất bằng 150% (một trăm năm mươi phần trăm) của lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 06 tháng do ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính công bố tại thời điểm đến hạn thanh toán trên tổng số tiền chậm thanh toán (trừ tiền thuế giá trị gia tăng) và được tính bắt đầu từ ngày đến hạn thanh toán đến ngày thực trả.
b. Riêng trường hợp chậm thanh toán Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà quy định tại Khoản 5 Điều 3 Hợp Đồng này thì cùng với việc phải thanh toán ngay Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà, Bên B sẽ có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A một khoản tiền lãi với lãi suất bằng với lãi suất tiền gửi tính trên số tiền Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà chưa thanh toán theo kỳ hạn 12 (mười hai) tháng của ngân hàng thương mại mà Bên A mở tài khoản quản lý Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà, kể từ thời điểm nhận bàn giao Căn Hộ quy định tại Điều 8 của Hợp Đồng này cho đến khi Bên B thực nộp khoản kinh phí này.
c. Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này, nếu tổng thời gian Bên B trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này vượt quá 60 (sáu mươi) ngày thì Bên A có quyền chấm dứt Hợp Đồng theo thỏa thuận tại Mục c Khoản 2 Điều 16 của Hợp Đồng này.
d. Không kể đến các quy định nêu tại Khoản a, b và c Mục 1 nêu trên, trong trường hợp Bên B chậm thực hiện thanh toán bất kỳ khoản tiền nào theo quy định tại Hợp Đồng này, Các Bên thống nhất rằng nếu Bên B đồng ý tại từng thời điểm cụ thể, Bên A có thể áp dụng quy định tại Khoản a, b và c Mục 1 nêu trên để xử lý, hoặc gia hạn thời hạn bàn giao Căn Hộ thêm một khoảng thời gian nhất định nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá thời gian Bên B chậm thanh toán của tất cả

22

các đợt phải thanh toán theo quy định tại Hợp Đồng này. Trong trường hợp này, Bên B được hoàn trả hoặc được khấu trừ (nếu Bên B đã thanh toán một phần) khoản tiền lãi phạt chậm thanh toán tương ứng với tỷ lệ của thời gian gia hạn bàn giao trên tổng thời gian Bên B trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo nguyên tắc sau đây:
thanh toan
2. Xử lý vi phạm khi chậm trễ trong việc bàn giao Căn Hộ
a. Nếu Bên B đã thanh toán đầy đủ và đúng hạn tất cả các đợt thanh toán theo đúng tiến độ quy định tại Hợp Đồng hoặc đã khắc phục vi phạm về nghĩa vụ thanh toán nhưng quá thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao theo quy định tại Điều 8 của Hợp Đồng này mà Bên A vẫn chưa bàn giao Căn Hộ cho Bên B, thì Bên A sẽ thanh toán cho Bên B một khoản tiền lãi với lãi suất bằng 150% (một trăm năm mươi phần trăm) của lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 06 (sáu) tháng do ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính công bố tại thời điểm thông báo bàn giao Căn Hộ tính trên tổng số tiền mà Bên B đã đóng cho Bên A (trừ tiền thuế giá trị gia tăng), thời gian tính lãi kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn Hộ cho đến ngày bàn giao thực tế được Bên A thông báo cho Bên B tại Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ.
b. Với điều kiện Bên B đã thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 3 Hợp Đồng này hoặc đã khắc phục vi phạm về nghĩa vụ thanh toán, nếu Bên A chậm bàn giao quá 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn hộ theo quy định tại Điều 8 Hợp Đồng này, thì Bên B có quyền:
(i) tiếp tục thực hiện Hợp Đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao Căn Hộ mới theo Mục d Khoản 1 Điều này; hoặc
(ii) thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo thỏa thuận tại Mục d Khoản 2 Điều 16 của Hợp Đồng này.
c. Trường hợp quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày bàn giao Căn Hộ theo Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ của Bên A và Căn Hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong Hợp Đồng mà Bên B không nhận hoặc từ chối nhận bàn giao thì Bên A có quyền chấm dứt Hợp Đồng theo Mục c Khoản 2 Điều 16 của Hợp Đồng này.
3. Ngoài tiền phạt vi phạm Hợp Đồng như quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu Bên vi phạm bồi thường các thiệt hại thực tế mà Bên đó phải gánh chịu do hành vi vi phạm các nghĩa vụ của Bên vi phạm theo Hợp Đồng này.
Điều 13. Sửa chữa và cải tạo Căn Hộ

23

Bên B cam kết và đảm bảo với Bên A sẽ tuân thủ các quy định sau đây liên quan đến bất kỳ việc trang bị/ sửa sang, lắp đặt, nâng cấp, cải tạo, xây dựng, phá bỏ hay lắp đặt thêm hay bất kỳ công
việc thay đổi nào được thực hiện đối với Căn Hộ (“Sửa Chữa và Cải Tạo”) cho đến khi Ban Quản Trị được thành lập, ngay khi Ban Quản Trị được thành lập Ban Quản Trị sẽ đảm trách và tiếp quản các quyền và nghĩa vụ của Bên A theo Điều 13 này:
1. Thiết kế, bố trí mặt bằng, kích cỡ và diện tích của Căn Hộ được quy định trong Hợp Đồng này sẽ không thể bị thay đổi hay sửa đổi vì bất kỳ lý do nào mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A; và trong mọi trường hợp, việc Sửa Chữa và Cải Tạo được thực hiện đối với Căn Hộ:
a. không được ảnh hưởng đến kiến trúc mặt ngoài, kết cấu Toà Nhà, không gây thiệt hại, hư hỏng, ảnh hưởng đến căn hộ khác trong Toà Nhà và Khu Chung Cư;
b. không được ảnh hưởng đến việc vận hành, khai thác, quản lý sử dụng Tòa Nhà và Khu Chung Cư;
c. không trái với quy định pháp luật hiện hành.
2. Ít nhất là 30 (ba mươi) ngày trước ngày dự kiến bắt đầu thực hiện việc Sửa Chữa và Cải Tạo, Bên B sẽ gửi cho Bên A một đề nghị bằng văn bản với 02 (hai) bộ bản vẽ thiết kế/xây
dựng dự kiến để Bên A xem xét và chấp thuận. Bên B chỉ được thực hiện việc Sửa Chữa và Cải Tạo sau khi nhận được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A. Đối với những Sửa Chữa và Cải Tạo nhỏ không ảnh hưởng đến kết cấu và thiết kế của Căn Hộ (như lát sàn, sơn tường,…), Bên B phải thông báo cho Bên A ít nhất 05 (năm) ngày trước ngày thực hiện sửa chữa và cải tạo đó.
3. Bên B đảm bảo rằng Bên B và các nhà thầu của mình sẽ thực hiện việc Sửa Chữa và Cải Tạo theo đúng bản vẽ thiết kế/xây dựng đã được Bên A chấp thuận (nếu cần thiết), đồng thời cam kết tuân thủ tất cả các luật, các quy định áp dụng và thực tiễn ngành xây dựng; cũng như các chỉ dẫn/ hướng dẫn và các yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền liên quan.
4. Bên B sẽ đảm bảo rằng Bên B và các nhà thầu của mình sẽ: (i) giữ các vật liệu, công cụ và trang thiết bị theo cách thức được Bên A hướng dẫn; (ii) nhanh chóng thu dọn rác thải, các mảnh phế liệu và các vật liệu không dùng đến khỏi Tòa Nhà và Khu Chung Cư và xử lý các thứ đó một cách an toàn và hợp pháp; và (iii) dọn dẹp các khu vực trong Tòa Nhà và Khu Chung Cư đã bị ảnh hưởng bởi việc Sửa Chữa và Cải Tạo của Bên B.
5. Bên B đảm bảo rằng việc Sửa Chữa và Cải Tạo (bao gồm cả việc lưu giữ các vật liệu, công cụ và trang thiết bị của các nhà thầu và việc thu dọn, di dời và xử lý rác thải, các mảnh phế liệu và các vật liệu không sử dụng đến) được thực hiện với mức tiếng ồn tối thiểu nhất và với sự bất tiện ít nhất có thể gây ra cho các chủ sở hữu khác, những người thuê, những người lưu trú, người được phép và người sử dụng khác trong Tòa Nhà và Khu Chung Cư. Bên B sẽ tuân thủ các quy tắc và các quy định an toàn của Bên A, và tất cả các hướng dẫn, chỉ dẫn/ chỉ định của Bên A. Bên B sẽ phục hồi lại, sửa chữa bất kỳ hư hại nào đối với Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà hoặc bất kỳ căn hộ hoặc bất kỳ phần nào của Khu Chung Cư gây ra bởi hoặc có liên quan đến việc Sửa Chữa và Cải Tạo của Bên B.
6. Bên B có trách nhiệm bồi thường cho Bên A đối với thiệt hại phát sinh từ công việc Sửa

24

Chữa và Cải Tạo của Bên B như quy định tại Điều 13 này, trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày Bên A có yêu cầu kèm theo tài liệu chứng minh.
7. Bên A có quyền: (i) yêu cầu Bên B chấm dứt việc Sửa Chữa và Cải Tạo không được phép thực hiện theo Điều 13 này và (ii) yêu cầu Bên B thực hiện việc di dời, tháo dỡ hoặc phá bỏ tất cả các hạng mục Sửa Chữa và Cải Tạo không được phép đó. Trong trường hợp Bên B không thực hiện việc di dời, tháo dỡ hoặc phá bỏ các hạng mục Sửa Chữa và Cải Tạo
không được phép đó trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày mà Bên A có yêu cầu, Bên A có quyền di dời, tháo dỡ hoặc phá bỏ tất cả các hạng mục không được phép đó và yêu cầuBên B thanh toán các chi phí và phí tổn thực tế mà Bên A phải gánh chịu do việc thực hiện việc di dời, tháo dỡ hoặc phá bỏ đó.
8. Trong trường hợp Bên A hoặc Ban Quản Trị hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý (tùy từng trường hợp) đồng ý với các đề xuất Sửa Chữa và Cải Tạo, Bên B hoặc người được Bên B
cho phép sử dụng Căn Hộ phải cho phép đại diện của Bên A hoặc Ban Quản Trị, và/hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý hoặc các cơ quan chức năng (nếu có) ra vào Căn Hộ để kiểm tra và giám sát việc Sửa Chữa và Cải Tạo theo đúng quy định của Bản Nội Quy Chung Cư.
Điều 14. Cam kết của Các Bên
1. Bên A cam kết:
a. Căn Hộ nêu tại Điều 2 của Hợp Đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên A và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật.
b. Căn Hộ nêu tại Điều 2 của Hợp Đồng này được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên B, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này và các phụ lục đính kèm.
2. Bên B cam kết:
a. Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn Hộ;
b. Đã được Bên A cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến Căn Hộ, Bên B đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của Hợp Đồng này cũng
như các Phụ Lục đính kèm. Bên B đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên B cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó, tự nguyện ký kết và chấp nhận không hủy ngang tất cả các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này, các Phụ Lục kèm theo.
c. Có quyền hợp pháp để mua Căn Hộ và đứng tên sở hữu Căn Hộ. Bên B cam kết cung cấp cho Bên A các giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của Bên A cho mục đích xác minh
quyền này của Bên B tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. Việc Bên B ký kết và thực hiện các giao dịch quy định trong Hợp Đồng này sẽ không dẫn đến việc vi phạm bất kỳ quy định nào của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà Bên B đã biết hoặc phải biết khi ký kết Hợp Đồng này; hoặc yêu cầu Bên B phải có được bất kỳ phê chuẩn hay chấp thuận nào, hoặc gửi bất kỳ thông báo nào hay đăng ký với bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào khác.
d. Số tiền mua Căn Hộ theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên

25

thứ ba. Bên A sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên B đã thanh toán cho Bên A theo Hợp Đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán Căn Hộ này thì Hợp Đồng này vẫn có hiệu lực đối với Các Bên;
e. Cung cấp các giấy tờ cần thiết hoặc thực hiện các công việc liên quan để thực hiện Hợp Đồng này và khi Bên A yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên B.
f. Đã nghiên cứu kỹ, hiểu rõ và đồng ý với các quy định trong Bản Nội Quy Chung Cư đính kèm Phụ Lục X của Hợp Đồng, cũng như đồng ý ký các cam kết, xác nhận đối với Bản Nội Quy Chung Cư. Bên B cam kết tuân thủ và buộc người sử dụng Căn Hộ tuân thủ nghiêm túc các quy định tại Bản Nội Quy Chung Cư.
3. Cam kết chung của Các Bên:
a. Việc ký kết Hợp Đồng này giữa Các Bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
b. Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, Khoản, Mục, Điểm trong Hợp Đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, Khoản, Mục, Điểm khác của Hợp Đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với Các Bên. Các Bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, Khoản, Mục, Điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi và phù hợp với ý chí của Các Bên.
c. Các Bên xác nhận: (i) đã đọc kỹ, hiểu rõ toàn bộ các điều khoản và điều kiện ghi trong Hợp đồng này; (ii) công nhận là nội dung được thể hiện đúng với ý chí của Các Bên;
và (iii) cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung của Hợp Đồng này.
Điều 15. Sự Kiện Bất Khả Kháng
1. Việc không thực hiện hay chậm trễ thực hiện các nghĩa vụ của một Bên trong Hợp Đồng sẽ không bị xem là vi phạm Hợp Đồng và được miễn trừ trách nhiệm nếu xảy ra do các Sự Kiện Bất Khả Kháng theo quy định của pháp luật. Sự Kiện Bất Khả Kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi Bên hoặc Các Bên không thể lường trước và khắc phục được dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, bao gồm nhưng không hạn chế ở các sự kiện sau đây:
a. Do chiến tranh hoặc do thiên tai, phá hoại, hỏa hoạn, bạo động, đình công, dịch bệnh hoặc bất kỳ sự kiện nào khác nằm ngoài phạm vi kiểm soát của con người.
b. Hành vi của chính quyền: Do thay đổi chính sách pháp luật của nhà nước hoặc do quá trình giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c. Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định.
d. Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế.
e. Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

26

2. Mọi trường hợp khó khăn tài chính đơn thuần không được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng.
3. Khi có Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra khiến cho một Bên không còn khả năng thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này, Bên gặp Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa vụ: (i) thông báo cho Bên kia bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, và (ii) cung cấp các tài liệu chứng cứ chứng minh hợp lý về việc xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng và nêu lý do trì hoãn thực hiện Hợp Đồng. Việc Bên bị tác động bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp Đồng và cũng không phải là cơ sở để Bên còn lại có quyền chấm dứt Hợp Đồng này, trừ trường hợp Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng.
4. Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng của Các Bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng. Các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi Sự Kiện Bất Khả Kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại Mục b, Khoản 2 Điều 16 của Hợp Đồng này.
Điều 16. Chấm dứt Hợp Đồng
1. Hợp Đồng này sẽ thanh lý sau khi Các Bên tiến hành bàn giao Giấy Chứng Nhận và Các Bên đã thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp Đồng này, các Phụ Lục kèm theo và biên bản thanh lý Hợp Đồng. Trong trường hợp này, Các Bên thống nhất rằng Bản Nội Quy Chung Cư được coi là một tài liệu độc lập với Hợp Đồng này và sẽ tiếp tục có hiệu lực ràng buộc Các Bên không phụ thuộc vào hiệu lực của Hợp Đồng.
2. Hợp Đồng này được chấm dứt trước thời hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a. Các Bên đồng ý chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, Các Bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt Hợp Đồng.
b. Trong trường hợp Bên bị tác động bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 180 (một trăm tám mươi) ngày, kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng và Các Bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này và việc chấm dứt Hợp Đồng này không được coi là vi phạm Hợp Đồng.
c. Bên A có quyền chấm dứt Hợp Đồng theo các nội dung như sau:
(i) Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc chịu phạt vi phạm trong trường hợp Bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp Đồng này phù hợp với Khoản 1 Điều 12 Hợp Đồng này và/hoặc nghĩa vụ nhận bàn giao theo Mục c Khoản 2 Điều 12 Hợp Đồng này mà không được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A.
(ii) Trường hợp Bên A thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo quy định nêu trên, Bên A được quyền tự do chào bán Căn Hộ cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không cần có sự đồng ý của Bên B, đồng thời Bên A có quyền yêu cầu Bên B phải bồi thường mọi chi phí, phí tổn và thiệt hại phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng mà Bên A phải gánh chịu.
(iii) Trường hợp Bên A thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng, Bên A

27

gửi thông báo qua đường bưu điện cho Bên B đến địa chỉ liên lạc của Bên B ghi tại phần đầu của Hợp Đồng này; và Hợp Đồng chấm dứt vào ngày Bên A gửi thông báo cho Bên B (theo dấu bưu chính). Bên A sẽ hoàn trả lại số tiền mà Bên B đã thanh toán cho Bên A tính đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng (không tính lãi) sau khi khấu trừ các khoản tiền lãi chậm trả, các chi phí, phí tổn và thiệt hại mà Bên A phải gánh chịu do việc chấm dứt Hợp Đồng. Việc hoàn trả tiền này phải được Bên A thực hiện ngay sau khi Bên B bàn giao cho Bên A toàn bộ bản chính hồ sơ mua bán Căn Hộ, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác. (iv) Ngoài trách nhiệm hoàn trả số tiền còn lại, Bên A không có bất kỳ trách nhiệm hay nghĩa vụ nào khác đối với Bên B, Bên B phải thực hiện mọi thủ tục hay ký kết các giấy tờ cần thiết để Bên A thực hiện được quyền bán Căn Hộ cho Bên thứ ba quy định tại điểm này.
d. Bên B thực hiện quyền chấm dứt Hợp Đồng theo các nội dung như sau:
(i) Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc chịu phạt vi phạm trong trường hợp Bên A vi phạm nghĩa vụ bàn giao theo quy định tại Mục b Khoản 2 Điều 12 Hợp Đồng này hoặc trong trường hợp Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế nhỏ hơn hoặc lớn hơn 05% (năm phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ theo quy định tại Mục h Khoản 1 Điều 6 của Hợp Đồng này.
(ii) Trong trường hợp Bên B thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo quy định nêu trên, Bên B gửi thông báo qua đường bưu điện cho Bên A đến địa chỉ liên lạc của Bên A ghi tại phần đầu của Hợp Đồng này và Hợp Đồng chấm dứt vào ngày Bên B gửi thông báo cho Bên A (theo dấu bưu chính). Bên A có nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền mà Bên B đã thanh toán tính đến thời điểm
chấm dứt Hợp Đồng (không tính lãi) và khoản tiền lãi chậm bàn giao (theo Mục a Khoản 2 Điều 12) tính từ ngày đến hạn bàn giao cho đến ngày chấm dứt Hợp Đồng và các khoản chi phí, phí tổn thiệt hại khác mà Bên B phải chịu do việc chấm dứt Hợp Đồng. Việc hoàn trả này phải được Bên A thực hiện trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên B gửi thông báo đơn phương chấm dứt Hợp Đồng cho Bên A qua đường bưu điện, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác. Riêng đối với khoản thuế giá trị gia tăng, Bên A sẽ hoàn trả lại cho Bên B sau khi
hoàn tất các thủ tục kê khai và được cơ quan thuế hoàn trả hoặc khấu trừ khoản thuế trên.
3. Sau khi Hợp Đồng chấm dứt, mỗi Bên vẫn phải giải quyết những nghĩa vụ còn tồn đọng đối với Bên kia theo quy định tại Hợp Đồng này và các quy định pháp luật có liên quan. Riêng đối với trường hợp chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn quy định tại Mục b Khoản 2 Điều này, không Bên nào bị xem là vi phạm Hợp Đồng và Các Bên sẽ: (i) không phải đền bù thiệt hại cho nhau; (ii) phải có trách nhiệm tất toán, xác định mức độ hoàn thành của Hợp Đồng để giải quyết vấn đề tồn đọng làm căn cứ và tiến hành thanh lý Hợp Đồng này; và (iii) Bên B sẽ được nhận lại khoản tiền tương ứng với khoản tiền mà công ty bảo hiểm đền bù cho Bên A được phân bổ tương ứng với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ, hoặc một khoản tiền trả thêm (nếu có) do Bên A quyết định tùy vào từng trường hợp.

28

4. Xử lý trường hợp đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trái quy định:
a. Trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trái quy định nêu tại Mục c Khoản 2 Điều này thì Bên A phải trả lại toàn bộ số tiền mà Bên B đã nộp (không tính lãi), đồng thời phải chịu phạt thêm 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền Bên B đã nộp cho Bên A theo quy định.
b. Trường hợp Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng trái quy định nêu tại Mục d Khoản 2 Điều này thì Bên B phải chịu phạt vi phạm Hợp Đồng bằng 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền Bên B đã nộp cho Bên A tính đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng trái quy định.
5. Ngoài tiền phạt vi phạm Hợp Đồng nêu tại Điều này, Bên vi phạm còn phải bồi thường thiệt hại cho Bên kia theo quy định pháp luật dân sự.
Điều 17. Thông báo
1. Hình thức thông báo: Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, mọi thay đổi về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi trong các điều khoản đã thoả thuận, khiếu nại phát sinh liên quan đến Hợp Đồng này phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt và gửi đến các địa chỉ ở phần đầu Hợp Đồng này hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo thông báo của Các Bên.
2. Hình thức gửi thông báo: Trong trường hợp không có thỏa thuận khác, tất cả các thông báo sẽ được gửi qua bưu chính hoặc giao trực tiếp. Khi bưu điện không phát thư được vì bất kỳ lý do nào thì Bên thông báo sẽ thông tin cho Bên kia được biết và gửi thông báo bằng fax hoặc thư điện tử cho Bên kia. Trong một số trường hợp đặc biệt hoặc khẩn cấp, một trong Các Bên đồng ý hình thức thông báo cho Bên kia bằng điện thoại trực tiếp.
3. Các Bên thống nhất rằng nếu Bên B có nhiều người thì một trong những người thuộc Bên B được nêu tại phần đầu của Hợp Đồng này đều có thể là người đại diện để nhận thông báo và chịu trách nhiệm về việc đại diện nhận thông báo đó của mình.
4. Các Bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này và thời gian được xác định như sau:
a. Khi giao trực tiếp: là ngày gửi và có chữ ký của người nhận thông báo.
b. Khi gửi qua bưu điện: sau 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày đóng dấu của bưu điện đến.
c. Khi gửi qua fax: là thời điểm Bên đó nhận được tín hiệu chuyển fax thành công.
d. Khi gửi bằng thư điện tử: là ngày gửi thư điện tử thành công.
5. Các Bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo, khi đã có thay đổi về địa chỉ, hình thức, tên người
nhận thông báo… mà Bên có thay đổi không thông báo lại cho Bên kia biết thì Bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc Bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo. Riêng đối với trường hợp Bên B thay đổi địa chỉ, việc thay đổi địa chỉ chỉ được coi là có hiệu lực khi Bên A đóng dấu xác nhận vào thông báo thay đổi địa chỉ của Bên B.

29

6. Để tránh hiểu lầm, mỗi Bên cam kết địa chỉ của mỗi Bên B được nêu tại phần đầu của Hợp Đồng này và địa chỉ thay đổi nêu trong thông báo thay đổi địa chỉ của mỗi Bên sau ngày ký kết Hợp Đồng này (nếu có) là chính xác. Trong trường hợp một Bên đã gửi thông báo theo quy định nêu tại Điều này, nhưng Bên kia không nhận được, vì bất kỳ lý do gì, thì Bên gửi thông báo cũng không phải chịu trách nhiệm liên quan đến việc Bên kia không nhận được thông báo.
Điều 18. Đăng ký quyền sở hữu cho Bên B
1. Trong thời hạn 50 (năm mươi) ngày kể từ ngày bàn giao Căn Hộ cho Bên B, Bên A phải làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên B, trừ trường hợp Bên B tự nguyện làm thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận theo Khoản 4 Điều này. Khi nhận được thông báo của Bên A về việc thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Căn Hộ theo quy định của pháp luật, Bên B phải có mặt tại địa điểm và thời gian mà Bên A yêu cầu để Bên A hướng dẫn Bên B hoàn thiện các hồ sơ pháp lý liên quan để nộp hồ sơ xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên B theo quy định của pháp luật, và phải thực hiện đúng và đầy đủ các hướng dẫn và yêu cầu của Bên A bao gồm cả việc chuẩn bị và cung cấp các giấy tờ, tài liệu liên quan.
2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A mà Bên B không có mặt vào thời gian và địa điểm theo thông báo của Bên A và/hoặc không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo và/hoặc không thực hiện đúng các hướng dẫn và yêu cầu của Bên A dẫn đến việc cấp Giấy Chứng Nhận bị chậm, trừ trường hợp Bên B tự nguyện làm thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận theo Khoản 4 Điều này, thì Bên A không chịu trách nhiệm về việc thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên B bị kéo dài. Sau khi có thông báo của cơ quan nhà nước liên quan, Bên B chịu trách nhiệm trực tiếp nộp lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Giấy Chứng Nhận và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) để được cấp Giấy Chứng Nhận. Bên A không cam kết và không chịu trách nhiệm trong trường hợp việc cấp Giấy Chứng Nhận bị chậm trễ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bất kỳ bên thứ ba nào mà không do lỗi của Bên A.
3. Sau khi Bên A nhận được Giấy Chứng Nhận mang tên Bên B từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Bên A sẽ gửi cho Bên B thông báo về việc bàn giao Giấy Chứng Nhận theo mẫu đính kèm tại Phụ Lục VIII của Hợp Đồng (“Thông Báo Bàn Giao Giấy Chứng Nhận”), để làm cơ sở cho việc Bên B thực hiện thanh toán đợt cuối theo Khoản 3 Điều 3 của Hợp Đồng này. Sau khi Bên B hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán và các nghĩa vụ tài chính khác còn tồn đọng theo Hợp Đồng này, Bên A sẽ tiến hành bàn giao Giấy Chứng Nhận cho Bên B và Các Bên ký kết biên bản bàn giao Giấy Chứng Nhận theo mẫu đính kèm tại Phụ Lục IX của Hợp Đồng (“Biên Bản Bàn Giao Giấy Chứng Nhận”).
4. Trong trường hợp Bên B có nhu cầu tự nguyện làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận, Bên B phải gửi yêu cầu bằng văn bản cho Bên A, Bên A sẽ hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý cần thiết về Căn Hộ cho Bên B sau khi Bên B đã thanh toán đầy đủ Tổng Giá Trị Hợp Đồng theo Điều 3 của Hợp đồng này, toàn bộ các khoản tiền phạt vi phạm Hợp Đồng, các khoản tiền bồi thường thiệt hại (nếu có) và toàn bộ các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này. Bên A sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ

30

khiếu nại, khiếu kiện, tranh chấp nào liên quan đến Căn Hộ và việc xin cấp Giấy Chứng Nhận kể từ thời điểm Bên A bàn giao hồ sơ pháp lý cho Bên B.
5. Kể từ ngày Các Bên ký kết Biên Bản Bàn Giao Giấy Chứng Nhận hoặc từ ngày bên A bàn giao hồ sơ pháp lý cho Bên B (trong trường hợp Bên B tự nguyện làm thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận theo Khoản 4 Điều này), Bên A được coi là đã hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này, và sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện, tranh chấp nào có liên quan đến Căn Hộ và Giấy Chứng Nhận, trừ nghĩa vụ bảo hành Căn Hộ theo Điều 9 của Hợp Đồng này.
Điều 19. Luật áp dụng và Giải quyết tranh chấp
1. Hợp Đồng này được diễn giải và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam.
2. Trường hợp Các Bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp Đồng này thì Các Bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau căn cứ trên nền tảng pháp luật Việt Nam hiện hành.
3. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày một trong Các Bên thông báo bằng văn bản cho Bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được giải quyết thì một trong Các Bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 20. Hiệu lực của Hợp Đồng
1. Hợp Đồng này có hiệu lực và ràng buộc Các Bên kể từ khi được đại diện có thẩm quyền của hai Bên ký kết, và chỉ chấm dứt hiệu lực khi cả hai Bên đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp Đồng này, Phụ Lục kèm theo và các văn bản thỏa thuận khác, hoặc chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Hợp Đồng này.
2. Hợp Đồng này cấu thành toàn bộ thỏa thuận giữa Các Bên và thay thế mọi thỏa thuậntrước đây, dù bằng lời nói hay văn bản liên quan đến nội dung Hợp Đồng này.
3. Việc bất kỳ quy định nào của Hợp Đồng này không có hiệu lực sẽ không ảnh hưởng tới hiệu lực của bất kỳ quy định nào khác trong Hợp Đồng này.
4. Các Bên xác nhận và đồng ý rằng, trường hợp có sai sót trong việc nhập thông tin, số liệu hoặc sai sót do tính toán trong quá trình làm Hợp Đồng, mà Bên A hoặc Bên B chứng minh được thông tin, số liệu đó là sai theo các điều khoản điều kiện của Hợp Đồng, các phụ lục và/hoặc các văn bản, thỏa thuận liên quan mà các bên đã ký kết, thống nhất trên thực tế thì Bên kia phải chấp nhận các số liệu, thông tin điều chỉnh.
5. Các sửa đổi và bổ sung của Hợp Đồng này chỉ có hiệu lực khi được lập thành văn bản dưới hình thức Phụ Lục Hợp Đồng và phải được đại diện có thẩm quyền của Các Bên ký kết. Các Phụ Lục đính kèm Hợp Đồng này, các Biên bản/văn bản liên quan (nếu có), và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của Các Bên là một phần không tách rời của Hợp Đồng này và có hiệu lực thi hành đối với Các Bên.
6. Kèm theo Hợp Đồng này là 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ, 01 (một) bản vẽ thiết kế măt bằng tầng có Căn Hộ, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Tòa Nhà có Căn Hộ mua bán nêu tại Điều 2 Hợp Đồng này đã được phê duyệt, 01 (một) Bản Nội Quy Chung Cư, 01 (một) bản danh mục vật liệu xây dựng Căn Hộ.

31

7. Hợp Đồng này có 20 Điều, được lập thành 04 (bốn) bản gốc bằng Tiếng Việt có cùng nội dung và giá trị pháp lý, Bên B giữ 01 (một) bản, Bên A giữ 03 (ba) bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên B.
ĐẠI DIỆN BÊN B                                                                                                                          ĐẠI DIỆN BÊN A